Niệc mỏ vằn

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới điều hướng Bước tới tìm kiếm
Niệc mỏ vằn
Wreathed hornbill1.jpg
Female wreathed hornbill (4039988370).jpg
Chim mái ở Ouwehands Dierenpark
Tình trạng bảo tồn
Phân loại khoa học
Giới (regnum)Animalia
Ngành (phylum)Chordata
Lớp (class)Aves
Bộ (ordo)Coraciiformes
Họ (familia)Bucerotidae
Chi (genus)Aceros
Loài (species)A. undulatus
Danh pháp hai phần
Aceros undulatus

Niệc mỏ vằn[2] (danh pháp khoa học: Aceros undulatus) là một loài chim trong họ Bucerotidae.[3] Niệc mỏ vằn có phạm vi phân bố trải dài khắp chân đồi và các khu rừng thường xanh ở Đông Bắc Ấn Độ và Bhutan đến Bangladesh, Đông Nam Á và quần đảo Sunda Lớn. Đây là một loài ăn quả và chủ yếu ăn các loại quả lớn, chúng nuốt toàn bộ quả để lại hạt nguyên vẹn không tiêu hóa qua phân. Tập tính kiếm ăn này đóng một vai trò sinh thái quan trọng đối với sự phát tán hạt đường dài trong hệ sinh thái rừng. Niệc mỏ vằn đang bị đe dọa bởi nạn săn bắn, phân mảnh môi trường sống và nạn phá rừng.

Phân bố và môi trường sống[sửa | sửa mã nguồn]

Niệc mỏ vằn đang bay

Niệc mỏ vằn sinh sống ở rừng thường xanh nhiệt đới trong khu vực từ miền nam Bhutan, Đông Bắc Ấn Độ, Bangladesh và qua lục địa Đông Nam Á đến Indonesia, nơi nó được giới hạn ở Sumatra, Java, Borneo và một số đảo nhỏ hơn. Loài này đã được ghi lại lên đến độ cao c lên đến 2560 m.[1]

Ở Bhutan, hai cá thể được nhìn thấy ở huyện Sarpang vào mùa xuân năm 1986.[4]

Ở Đông Bắc Ấn Độ, diệc mỏ vằn sinh sống ở rừng nguyên sinh không được mở khóa và những khu rừng được khai thác có chọn lọc ở chân đồi của Đông Himalaya từ vườn quốc gia NameriAssam đến vườn quốc gia NamdaphaArunachal Pradesh.[5][6][7] Trong mùa sinh sản, chúng sinh sống ở vùng đất thấp, nhưng di cư lên độ cao hơn vào mùa không sinh sản.[8]

Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ a b BirdLife International (2018). Rhyticeros undulatus. IUCN Red List of Threatened Species. 2018: e.T22682528A132400385. doi:10.2305/IUCN.UK.2018-2.RLTS.T22682528A132400385.en. Truy cập ngày 19 tháng 11 năm 2021.
  2. ^ Trần Văn Chánh (2008). “Danh lục các loài chim ở Việt Nam (đăng trên Tạp chí Nghiên cứu và Phát triển số 5(70) (2008))”. Bản gốc lưu trữ ngày 7 tháng 4 năm 2014. Truy cập ngày 26 tháng 5 năm 2013.
  3. ^ Clements, J. F., T. S. Schulenberg, M. J. Iliff, B.L. Sullivan, C. L. Wood, and D. Roberson (2012). “The eBird/Clements checklist of birds of the world: Version 6.7”. Truy cập ngày 19 tháng 12 năm 2012.Quản lý CS1: nhiều tên: danh sách tác giả (liên kết)
  4. ^ Clements, F. (1992). “Recent records of birds from Bhutan” (PDF). Forktail. 7: 57–73.
  5. ^ Saikia, P.K. & Saikia, M.K. (2011). “Present distribution, status, and ecology of White-winged Wood Duck and Hornbills in Nameri National Park, considering the tropical forest disturbances of Assam”. Zoo's Print. 26 (11): 1–11.
  6. ^ Datta, A. (1998). “Hornbill abundance in unlogged forest, selectively logged forest and a forest plantation in Arunachal Pradesh, India”. Oryx. 32 (4): 285–294. doi:10.1046/j.1365-3008.1998.d01-58.x.
  7. ^ Naniwadekar, R. & Datta, A. (2013). “Spatial and temporal variation in hornbill densities in Namdapha Tiger Reserve, Arunachal Pradesh, north-east India”. Tropical Conservation Science. 6 (6): 734–748. doi:10.1177/194008291300600603. S2CID 54872934.
  8. ^ Naniwadekar, R.; Mishra, C. & Datta, A. (2015). “Fruit resource tracking by hornbill species at multiple scales in a tropical forest in India”. Journal of Tropical Ecology. 31 (6): 477–490. doi:10.1017/S0266467415000449. S2CID 83830161.

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]