Nikola Kalinić

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới điều hướng Bước tới tìm kiếm
Nikola Kalinić
Nikola Kalinic - Croatia vs. Portugal, 10th June 2013 (crop).jpg
Kalinić thi đấu cho đội tuyển Croatia năm 2013
Thông tin cá nhân
Tên đầy đủ Nikola Kalinić[1]
Ngày sinh 5 tháng 1, 1988 (32 tuổi)
Nơi sinh Split, Croatia
Chiều cao 1,87 m (6 ft 1 12 in)[2]
Vị trí Tiền đạo
Thông tin về CLB
Đội hiện nay
Atlético Madrid
Sự nghiệp cầu thủ trẻ
1998–2005 Hajduk Split
Sự nghiệp cầu thủ chuyên nghiệp*
Năm Đội ST (BT)
2005–2009 Hajduk Split 59 (32)
2006Istra 1961 (mượn) 12 (3)
2007Šibenik (mượn) 8 (3)
2009–2011 Blackburn Rovers 44 (7)
2011–2015 Dnipro Dnipropetrovsk 86 (37)
2015–2018 Fiorentina 69 (27)
2017–2018Milan (mượn) 31 (6)
2018– Atlético Madrid 17 (2)
2019–2020Roma (mượn) 15 (5)
Đội tuyển quốc gia
2003 U-16 Croatia 2 (1)
2004–2005 U-17 Croatia 18 (15)
2005–2007 U-19 Croatia 12 (11)
2006 U-20 Croatia 1 (0)
2007–2010 U-21 Croatia 9 (4)
2008–2018[3] Croatia 42 (15)
* Chỉ tính số trận và số bàn thắng ghi được ở giải vô địch quốc gia và được cập nhật tính đến 12:59, 2 tháng 8 năm 2020 (UTC)
‡ Số lần khoác áo và số bàn thắng tại ĐTQG được cập nhật tính đến 13 tháng 6 năm 2018

Nikola Kalinić (phát âm tiếng Croatia: [nǐkola kǎlinitɕ];[4][5] sinh ngày 5 tháng 1 năm 1988) là một cầu thủ bóng đá chuyên nghiệp người Croatia hiện thi đấu ở vị trí tiền đạo cho câu lạc bộ Atlético Madrid và trước đây là đội tuyển quốc gia Croatia.

Kalinić bắt đầu sự nghiệp của mình tại câu lạc bộ Hajduk Split ở quê hương Croatia trước khi chuyển đến câu lạc bộ Anh Blackburn Rovers với giá 6 triệu bảng vào năm 2009. Sau khi ghi bàn hiếm hoi trong hai mùa giải Premier League, anh chuyển đến đội bóng Ukraine Dnipro Dnipropetrovsk, giúp họ lọt vào Chung kết UEFA Europa League 2015. Sau đó, anh chơi ở Serie A cho FiorentinaAC Milan, trước khi ký hợp đồng với câu lạc bộ Tây Ban Nha Atletico Madrid trước mùa giải 2018–19, giành Siêu cúp UEFA 2018.[6]

Sự nghiệp câu lạc bộ[sửa | sửa mã nguồn]

Phong cách chơi[sửa | sửa mã nguồn]

Danh hiệu[sửa | sửa mã nguồn]

Hajduk Split

  • Á quân Cúp bóng đá Croatia: 2007–08, 2008–09

Dnipro Dnipropetrovsk

Atlético Madrid

Croatia

Cá nhân

  • Niềm hy vọng của năm: 2007  
  • Vua phá lưới Cúp bóng đá Croatia: 2008  
  • Cầu thủ xuất sắc nhất của Prva HNL: 2008[10]
  • Đội hình tiêu biểu của vòng bảng UEFA Europa League: 2016–17[11]

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ “Acta del Partido celebrado el 27 de abril de 2019, en Madrid” [Minutes of the Match held on ngày 27 tháng 4 năm 2019, in Madrid] (bằng tiếng Tây Ban Nha). Royal Spanish Football Federation. Truy cập ngày 17 tháng 6 năm 2019. 
  2. ^ “2018 FIFA World Cup Russia – List of Players” (PDF). FIFA.com. Fédération Internationale de Football Association. Ngày 4 tháng 6 năm 2018. Bản gốc (PDF) lưu trữ ngày 19 tháng 6 năm 2018. Truy cập ngày 19 tháng 6 năm 2018. 
  3. ^ Ivan Janković (ngày 17 tháng 8 năm 2019). “Nikola Kalinić vraća se u klub u kojem je doživio najljepše trenutke?”. tportal.hr. Truy cập ngày 20 tháng 8 năm 2019. 
  4. ^ “Nìkola”. Hrvatski jezični portal (bằng tiếng Serbo-Croatia). Truy cập ngày 17 tháng 3 năm 2018. Nìkola 
  5. ^ “kàlina”. Hrvatski jezični portal (bằng tiếng Serbo-Croatia). Truy cập ngày 17 tháng 3 năm 2018. Kàlinić 
  6. ^ Emma Sanders (ngày 15 tháng 8 năm 2018). “Real Madrid 2–4 Atlético Madrid”. BBC Sport. Truy cập ngày 16 tháng 8 năm 2018. 
  7. ^ Rose, Gary (ngày 27 tháng 5 năm 2015). “Dnipropetrovsk 2–3 Sevilla”. BBC Sport. Truy cập ngày 9 tháng 11 năm 2018. 
  8. ^ Sanders, Emma (ngày 15 tháng 8 năm 2018). “Real Madrid 2–4 Atlético Madrid”. BBC Sport. Truy cập ngày 18 tháng 8 năm 2018. 
  9. ^ “France 4–2 Croatia: Line-ups”. FIFA. Truy cập ngày 9 tháng 11 năm 2018. 
  10. ^ “Nikola Kalinić”. www.vatreni.info. Truy cập ngày 8 tháng 10 năm 2016. 
  11. ^ “Nikola Kalinić u idealnoj momčadi grupne faze Europske lige”. hns-cff.hr. Croatian Football Federation. Ngày 15 tháng 12 năm 2016. Truy cập ngày 15 tháng 12 năm 2016.