Nikoloz Basilashvili

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Buớc tưới chuyển hướng Bước tới tìm kiếm
Nikoloz Basilashvili
ATP World Tour 500 Vienna 2016 N. Basilashvili (GEO) vs R. Albot (MDA).jpg
Basilashvili tại Erste Bank Open 2016
Quốc tịch Gruzia Gruzia
Nơi cư trú Tbilisi, Gruzia
Sinh 23 tháng 2, 1992 (26 tuổi)
Tbilisi, Gruzia
Chiều cao 1,85 m (6 ft 1 in)
Lên chuyên nghiệp 2008
Tay thuận Phải (trái tay hai tay)
Huấn luyện viên Goran Marijan
Gavin Hopper
Tiền thưởng 781.945 đô la
Đánh đơn
Thắng/Thua 24–27 (47.06% ở Grand Slam và các trận đấu chính thức của ATP World Tour, và ở Davis Cup)
Số danh hiệu 0
5 Challengers, 10 Futures
Thứ hạng cao nhất 53 (20 tháng 2 năm 2017)
Thứ hạng hiện tại 63 (29 tháng 5 năm 2017)
Thành tích đánh đơn Gland Slam
Úc Mở rộng 1R (2016, 2017)
Pháp mở rộng V2 (2017)
Wimbledon V3 (2015)
Mỹ Mở rộng V1 (2015)
Đánh đôi
Thắng/Thua 0–4
Số danh hiệu 0
2 Futures
Thứ hạng cao nhất 514 (21 tháng 3 năm 2016)
Thứ hạng hiện tại 1213 (20 tháng 2 năm 2017)
Cập nhật lần cuối: 24 tháng 2 năm 2017.

Nikoloz Basilashvili (tiếng Gruzia: ნიკოლოზ ბასილაშვილი; sinh ngày 23 tháng 2 năm 1992) là tay vợt quần vợt người Georgian. Anh tìm đến hai trận chung kết ATP và đạt được vị trí cao nhất bảng xếp hạng đơn ở vị trí 53 thế giới vào ngày 20 tháng 2 năm 2017.

Thống kê chung kết ATP[sửa | sửa mã nguồn]

Đơn: 2 (2 Á quân)[sửa | sửa mã nguồn]

Legend
Giải Grand Slam (0–0)
ATP World Tour Finals (0–0)
ATP World Tour Masters 1000 (0–0)
ATP World Tour 500 (0–0)
ATP World Tour 250s (0–2)
Chung kết theo mặt sân
Cứng (0–1)
Đất nện (0–1)
Cỏ (0–0)
Thảm (0–0)
Kết quả TT Ngày Giải đấu Mặt sân Đối thủ Tỷ số
Á quân 1. 23 tháng 7 năm 2016 Austrian Open Kitzbühel, Áo Đất nện Ý Paolo Lorenzi 3–6, 4–6
Á quân 2. 19 tháng 2 năm 2017 Memphis Open, Hoa Kỳ Cứng (i) Hoa Kỳ Ryan Harrison 1–6, 4–6

Thời gian thi đấu đơn[sửa | sửa mã nguồn]

Chú giải
 CK  BK TK V# RR Q# A Z# PO G F-S SF-B NMS NH
(VĐ) Vô địch giải; vào tới (CK) chung kết, (BK) bán kết, (TK) tứ kết; (V#) các vòng 4, 3, 2, 1; thi đấu (RR) vòng bảng; vào tới vòng loại (Q#) vòng loại chính, 2, 1; (A) không tham dự giải; thi đấu tại (Z#) Nhóm khu vực (chỉ ra số nhóm) hoặc (PO) play-off Davis/Fed Cup; giành huy chương (G) vàng, (F-S) bạc hay (SF-B) đồng tại Olympic; Một giải (NMS) Masters Series/1000 bị giáng cấp; hoặc (NH) giải không tổ chức.
Để tránh nhầm lẫn hoặc tính thừa, bảng biểu cần được cập nhật khi giải đấu kết thúc hoặc vận động viên đã kết thúc quá trình thi đấu tại giải.
Tournament 2014 2015 2016 2017 W–L Tỉ lệ chiến thắng
Grand Slam tournaments
Úc Mở rộng A Q1 1R 1R 0–2 0%
Pháp Mở rộng A 1R 1R 3R 2–3 40%
Wimbledon Q1 3R Q2 2–1 67%
Mỹ Mở rộng Q2 1R Q1 0–1 0%
Thắng-thua 0–0 2–3 0–2 0–1 2–6 25%
Summer Olympics Not Held 1R NH 0–1 0%
ATP World Tour Masters 1000
Indian Wells A Q2 A 1R 0–1 0%
Miami Vắng mặt 1R 0–1 0%
Monte Carlo Vắng mặt 1R 0–1 0%
Madrid Vắng mặt Q1 0–0 0%
Rome Vắng mặt 0–0 0%
Canada Vắng mặt 0–0 0%
Shanghai A 1R Q1 0–1 0%
Cincinnati A Q1 1R 0–1 0%
Paris A A Q2 0–0 0%
Thắng - Thua 0–0 0–1 0–1 0–3 0–5 0%

Thắng tay vợt nằm trong top 10 trong mùa[sửa | sửa mã nguồn]

Mùa 2008 2009 2010 2011 2012 2013 2014 2015 2016 2017 Tổng cộng
Thắng 0 0 0 0 0 0 0 0 1 1 2
# Tay vợt Xếp hạng Sự kiện Mặt sân Vòng Tỷ số Basilashvili
Xếp hạng
2016
1. Cộng hòa Séc Tomáš Berdych 10 Vienna Open, Vienna, Austria Cứng (i) V! 6–4, 6–7(5–7), 7–5 107
2017
2. Áo Dominic Thiem 8 Sofia Open, Sofia, Bulgaria Cứng (i) V2 6–4, 6–4 87

Chung kết Futures và Challenger finals[sửa | sửa mã nguồn]

Đơn: 20 (15–5)[sửa | sửa mã nguồn]

Legend
ATP Challengers (5–1)
ITF Futures (10–4)
Outcome TT Ngày Giả đấu Mặt sân Đối thủ Tỷ số
Vô địch 1. 24 tháng 8 năm 2009 Sochi, Nga Đất nện Nga Mikhail Fufygin 2–6, 7–5, 7–5
Vô địch 2. 18 tháng 6 năm 2012 Kazan, Nga Đất nện Ukraina Ivan Sergeyev 6–4, 7–6(7–4)
Á quân 3. 2 tháng 7 năm 2012 Yerevan, Armenia Clay Bỉ Arthur De Greef 0–6, 1–6
Á quân 4. 6 tháng 8 năm 2012 Moskva, Nga Đất nện Hà Lan Boy Westerhof 4–6, 4–6
Vô địch 5. 13 tháng 8 năm 2012 Moskva, nga Đất nện Nga Alexander Lobkov 6–3, 7–6(7–0)
Vô địch 6. 10 tháng 9 năm 2012 Tbilisi, Georgia Đất nện Croatia Toni Androić 6–3, 4–6, 7–6(7–1)
Vô địch 7. 3 tháng 12 năm 2012 Antalya, Thổ Nhi Kỳ Cứng Ukraina Vladimir Uzhylovsky 3–6, 6–2, 6–2
Vô địch 8. 10 tháng 12 năm 2012 Antalya, Turkey Cứng Tây Ban Nha Guillermo Olaso 6–2, 6–2
Vô địch 9. 12 tháng 8 năm 2013 Appiano, Ý Đất nện Ý Matteo Trevisan 7–5, 3–6, 6–4
Á quân 10. 4 tháng 11 năm 2013 Antalya Thổ Nhi kỳ Cứng Đức Robin Kern 6–4, 3–6, 3–6
Á quân 11. 11 tháng 11 năm 2013 Antalya, Thổ Nhi Kỳ Đất nện Áo Marc Rath 1–6, 3–6
Vô địch 12. 20 tháng 1 năm 2014 Kaarst, Đức Thảm (i) Slovakia Miloslav Mečíř 2–6, 7–5, 6–3
Vô địch 13. 19 tháng 5 năm 2014 Karshi, Uzbekistan Cứng Hoa Kỳ Chase Buchanan 7–6(7–2), 6–2
Á quân 14. 17 tháng 11 năm 2014 Andria, Ý Thảm (i) Litva Ričardas Berankis 4–6, 0–1 RET
Vô địch 15. 8 tháng 12 năm 2014 Doha, Qatar Hard Ấn Độ Ramkumar Ramanathan 7–6(7–5), 6–2
Vô địch 16. 15 tháng 12 năm 2014 Doha, Qatar Cứng Vương quốc Liên hiệp Anh và Bắc Ireland James Marsalek 6–1, 6–2
Vô địch 17. 5 tháng 3 năm 2015 Ra'anana, Israel Cứng Slovakia Lukáš Lacko 4–6, 6–4, 6–3
Vô địch 18. 26 tháng 7 năm 2015 Scheveningen, Hà Lan Đất nện Nga Andrey Kuznetsov 6–7(3–7), 7–6(7–4), 6–3
Vô địch 19. 21 tháng 3 năm 2016 Guangzhou, PR China Cứng Slovakia Lukáš Lacko 6–1, 6–7(6–8), 7–5
Vô địch 20. 14 tháng 5 năm 2016 Heilbronn, Germany Đất nện Đức Jan-Lennard Struff 6–4, 7–6(7–3)

Đôi: 6 (2–4)[sửa | sửa mã nguồn]

Legend
ATP Challengers (0–1)
ITF Futures (2–3)
Outcome TT Ngày Giải đấu Mặt sân Đồng đội Đối thủ TỶ số
Vô địch 1. 7 tháng 3 năm 2010 McAllen, Mỹ Cứng Trung Hoa Đài Bắc Chen Ti Úc Jared Easton
Úc Matheson Klein
7–5, 4–6, [10–4]
Á quân 2. 28 tháng 2 năm 2011 Brownsville, Mỹ Cứng Bulgaria Boris Nicola Bakalov Hoa Kỳ Devin Britton
Hoa Kỳ Greg Ouellette
1–6, 3–6
Á quân 3. 18 tháng 11 năm 2013 Antalya, Thổ Nhi Kỷ Đất nện Serbia Miljan Zekić Đức Tom Schonenberg
Đức Matthias Wunner
0–6, 4–6
Á quân 4. 16 tháng 12 năm 2013 Doha, Qatar Cứng Belarus Yahor Yatsyk Vương quốc Liên hiệp Anh và Bắc Ireland Evan Hoyt
Tunisia Skander Mansouri
4–6, 6–7(2–7)
Winner 5. 27 tháng 1 năm 2014 Kaarst, Đức Thảm (i) Belarus Alexander Bury Belarus Uladzimir Ignatik
Bulgaria Dimitar Kutrovsky
4–6, 6–4, [10–6]
Á quân 6. 12 tháng 4 năm 2015 Naples, Ý Đất nện Belarus Alexander Bury Serbia Ilija Bozoljac
Serbia Filip Krajinović
1–6, 2–6

Trận đấu Davis Cup[sửa | sửa mã nguồn]

Davis Cup 2015 Khu vực châu Âu nhóm III
Vòng Ngày Đối thủ Kết quả chung cuộc Vị trí Mặt Sân Trận đấu Đối thủ Tỷ số trận đấu
RR 15 tháng 7 năm 2015  Albania 3–0 San Marino Đất nện Đơn 2 Rel Pelushi 6–0, 6–0 (W)
RR 17 tháng 7 năm 2015  Malta 3–0 San Marino Đất nện Đơn 2 Bernard Cassar Torregiani 6–1, 6–0 (W)
QR 18 tháng 7 năm 2015  Estonia 2–0 San Marino Đất nện Đơn 2 Jurgen Zopp 3–6, 6–2, 6–4 (W)
Davis Cup 2016 Khu vực châu Âu/châu Phi nhóm II
Vòng Ngày Đối thủ Kết quả chung cuộc Vị trí Mặt Sân Trận đấu Đối thủ Tỷ số trận đấu
1R
04-06 tháng 3 năm 2016  Đan Mạch 0–5 Tbilisi Thảm (trong nhà) Đơn 2 Christian Sigsgaard 7–6(7–4), 1–6, 4–6, 4–6 (L)
Đôi (with George Tsivadze) Sigsgaard/Nielsen 6–7(3–7), 1–6, 2–6 (L)
QR
15-17 tháng 7 năm 2016  Zimbabwe 3–2 Tbilisi Cứng Đơn 2 Mark Fynn 6–3, 6–3, 6–2 (W)
Đôi (với
Nodar Itonishvili)
Lock/John Lock 6–3, 6–3, 6–7(6–8), 4–6, 4–6 (L)
Đơn 3 Benjamin Lock 6–3, 6–4, 6–2 (W)
Davis Cup 2017 Khu vực châu Âu/châu Phi nhóm II
Vòng Ngày Đối thủ Kết quả chung cuộc Vị trí Mặt Sân Trận đấu Đối thủ Tỷ số trận đấu
1R
3-5 tháng 2 năm 2017  Phần Lan 3–2 Tbilisi Thảm (trong nhà) Đơn 2 Eero Vasa 2–6, 6–1, 6–4, 6–1 (W)
Đôi (với George Tsivadze) Heliövaara/Niklas-Salminen 4–6, 0–6, 3–6 (L)
Đơn 3 Emil Ruusuvuori 6–2, 6–4, 6–4 (W)

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]