Nishino Nanase

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Buớc tưới chuyển hướng Bước tới tìm kiếm
Nishino Nanase (西野七瀬)
Thông tin nghệ sĩ
Nghệ danhNanasemaru (ななせまる), Naachan (なぁちゃん)
Sinh25 tháng 5, 1994 (25 tuổi)
Nguyên quánOsaka, Nhật Bản
Thể loạiJ-pop
Năm hoạt động06.2011 - Nay
Hãng đĩaSony Records / N46Div.
Hợp tác vớiNogizaka46

Nishino Nanase, 野七瀬,Tây Dã Thất Lại sinh ngày 25.05.1994 tại Ōsaka thành phố Osaka, Nhật Bản, ca sĩ, thành viên thế hệ đầu tiên của nhóm nhạc thần tượng Nhật Bản - Nogizaka46[1][2], hiện tại đang là người mẫu chính thức của Non-no, cô thông báo tốt nghiệp khỏi Nogizaka46, rời khỏi Nogizaka46 trên blog cá nhân vào ngày 20/09/2018. http://blog.nogizaka46.com/nanase.nishino/2018/09/047040.php tin thông báo tốt nghiệp trên blog cá nhân.

Singles đã tham gia[sửa | sửa mã nguồn]

Nogizaka46 A-Sides[sửa | sửa mã nguồn]

  • Guru Guru Curtain
  • Oide, Shampoo
  • Hashire! Bicycle (Hachi Fukujin)
  • Seifuku no Mannequin
  • Kimi no Na wa Kibou
  • Girl's Rule (Hachi Fukujin)
  • Barrette (Hachi Fukujin)
  • Kidzuitara Kataomoi (Center)
  • Natsu no Free & Easy (Center)
  • Nandome no Aozora ka? (Jyuu Fukujin)
  • Inochi wa Utsukushii (Center)

Nogizaka46 B-Sides[sửa | sửa mã nguồn]

  • Nogizaka no Uta (Guru Guru Curtain)
  • Aitakatta Kamoshirenai (Guru Guru Curtain)
  • Ushinaitakunai kara (Guru Guru Curtain)
  • Shiroi Kumo ni Notte (Guru Guru Curtain)
  • Kokoro no Kusuri (Oide, Shampoo)
  • House! (Oide, Shampoo)
  • Sekkachi na Katatsumuri (Hashire! Bicycle)
  • Hito wa Naze Hashiru no ka? (Hashire! Bicycle)
  • Oto ga Denai Guitar (Hashire! Bicycle)
  • Yasashisa nara Ma ni Atteru (Seifuku no Mannequin)
  • Shakiiism (Kimi no Na wa Kibou)
  • Romantic Ikayaki (Kimi no Na wa Kibou)
  • Psychokinesis no Kanosei (Kimi no Na wa Kibou)
  • Sekai de Ichiban Kodoku na Lover (Girl's Rule)
  • Hoka no Hoshi kara (Girl's Rule)
  • Ningen to Iu Gakki (Girl's Rule)
  • Tsuki no Okisa (Barrette)
  • Sonna Baka na... (Barrette)
  • Romance no Start (Kidzuitara Kataomoi)
  • Toiki no Method (Kidzuitara Kataomoi)
  • Dankeschon (Kidzuitara Kataomoi)
  • Muguchi na Lion (Natsu no Free & Easy)
  • Boku ga Ikanakya Dare ga Ikunda? (Natsu no Free & Easy)
  • Toomawari no Aijou (Nandome no Aozora ka?)
  • Korogatta Kane wo Narase! (Nandome no Aozora ka?)
  • Tender days (Nandome no Aozora ka?)
  • Gomen ne Zutto... (Inochi wa Utsukushii) (solo song)

Albums đã tham gia[sửa | sửa mã nguồn]

Nogizaka46 Albums[sửa | sửa mã nguồn]

  • Boku ga Iru Basho (Toumei na Iro)
  • Hitori Yogari (Toumei na Iro)

Chương trình truyền hình[sửa | sửa mã nguồn]

Dramas[sửa | sửa mã nguồn]

  • 49 (2013)
  • 初森ベマーズ (Hatsumori Bemars) (2015)

Các sự kiện của Nogizaka46[sửa | sửa mã nguồn]

Stages[sửa | sửa mã nguồn]

  • 16nin no Principal (1.9.2012 ~ 9.9.2012)
  • 16nin no Principal deux (3.5.2013 ~ 12.5.2013 / 31.5.2013 ~ 2.6.2013)
  • 16nin no Principal trois (30.5.2014 ~ 15.6.2014)

Concerts[sửa | sửa mã nguồn]

  • Nogizaka46 Mini-Lives
  • Nogizaka46 First Tour (2012.08.13 - 2012.08.14)
  • Nogizaka46 Zepp Live in Tokyo (2012.12.27)
  • Nogizaka46 1st Anniversary Concert (2013.02.22)
  • Nogizaka46 Summer National Tour (2013.08.19 - 2013.10.06)
  • Nogizaka46 Merry X'Mas Show 2013 at Nippon Budokan (2013.12.21)
  • Nogizaka46 2nd Anniversary Concert (2014.02.22)
  • Nogizaka46 Merry X-Mas Show 2014 (2014.12.12 - 2014.12.14)
  • Nogizaka46 3rd Anniversary Concert (2015.02.22)

Online Shows[sửa | sửa mã nguồn]

  • Nogizakatte, Koko! (Under Members)

TV Shows[sửa | sửa mã nguồn]

  • Nogizakatte, Doko? (乃木坂って、どこ?) - Đã kết thúc
  • NOGIBINGO! - 4 seasons
  • Nogizaka Kojichuu

DOCUMENTARY[sửa | sửa mã nguồn]

  • [2015.07.10] DOCUMENTARY of Nogizaka46: "Kanashimi Ni wasure kata" (悲しみの忘れ方)
  • Documetary of Nishino Nanase

Photobooks[sửa | sửa mã nguồn]

  • [2015.02.18] Fudangi

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ “西野 七瀬 メンバー紹介 乃木坂46公式サイト” [Nanase Nishino, member introduction, Nogizaka46 official website]. Nogizaka46 LLC. Truy cập ngày 26 tháng 5 năm 2015. 
  2. ^ 乃木坂46西野七瀬、誕生日迎え「心も新しく切り替わった」 (bằng tiếng Nhật). modelpress. Truy cập ngày 26 tháng 5 năm 2015. 

 Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]