Novomoskovsk, Nga

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Buớc tưới chuyển hướng Bước tới tìm kiếm
Novomoskovsk
Новомосковск
—  City  —
Tòa thị chính
Tòa thị chính
Flag of Novomoskovsk (Tula oblast).png
Hiệu kỳ
Coat of Arms of Novomoskovsk (Tula oblast).png
Huy hiệu
Vị trí của Novomoskovsk
Novomoskovsk trên bản đồ Nga
Novomoskovsk
Novomoskovsk
Vị trí của Novomoskovsk
Quốc giaNga
Chủ thể liên bangTula
Thành lập1929
Đặt tên theoIosif Vissarionovich Stalin, Bobrinsky, Moskva sửa dữ liệu
Chính quyền
 • Thành phầnCity Duma
 • MayorYelena Kozina
Diện tích
 • Tổng cộng74,7 km2 (288 mi2)
Độ cao220 m (720 ft)
Dân số (Điều tra 2010)[1]
 • Tổng cộng131.227
 • Ước tính (2018)[2]124.787 (-4,9%)
 • Thứ hạngthứ 127 năm 2010
 • Mật độ180/km2 (450/mi2)
 • Okrug đô thịNovomoskovsk Urban Okrug
Múi giờGiờ Moskva Sửa đổi tại Wikidata[3] (UTC+3)
Mã bưu chính[4]301650
Mã điện thoại+7 48762
Thành phố kết nghĩaKremenchuk sửa dữ liệu
Thành phố kết nghĩaKremenchukSửa đổi tại Wikidata
OKTMO70724000001
Trang webwww.nmosk.ru

Novomoskovsk (tiếng Nga: Новомоско́вск), được gọi là Bobriki (Бобрики) trước năm 1934 và Stalinogorsk (Сталиногорск) từ năm 1934 và 1961, là một thành phố thuộc chủ thể Tula Oblast, tọa lạc tại nguồn của các sông Don và Shat. Thành phố có nguồn gốc từ thế kỷ 18 là thái ấp của gia đình của các bá tước Bobrinsky, nhà công nghiệp vào cuối thế kỷ 19. Trong thời Liên Xô cũ, thị trấn tiếp tục phát triển như là trung tâm khai thác than đá (than non). Thành phố đã được trao tặng Huân chương của Banner Red Lao động ngày 14 tháng 1 năm 1971. Thành phố có dân số 134.081 người (theo điều tra dân số năm 2002). Đây là thành phố lớn thứ 123 của Nga theo dân số năm 2002 còn dân số năm 2010 thì thành phố này đứng thứ 127. Dân số qua các thời kỳ: 131.227 (Điều tra dân số 2010);[1] 134.081 (Điều tra dân số 2002);[5] 146.302 (Điều tra dân số năm 1989);[6] 143,000 (1974); 107,000 (1959); 76,000 (1939).

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ a ă Cục Thống kê Quốc gia Liên bang Nga (2011). “Всероссийская перепись населения 2010 года. Том 1” [2010 All-Russian Population Census, vol. 1]. Всероссийская перепись населения 2010 года [Kết quả sơ bộ Điều tra dân số toàn Nga năm 2010] (bằng tiếng Nga). Cục Thống kê Quốc gia Liên bang Nga. 
  2. ^ “26. Численность постоянного населения Российской Федерации по муниципальным образованиям на 1 января 2018 года”. Truy cập 23 tháng 1 2019.  Kiểm tra giá trị ngày tháng trong: |accessdate= (trợ giúp)
  3. ^ “Об исчислении времени”. Официальный интернет-портал правовой информации (bằng tiếng Nga). 3 tháng 6 năm 2011. Truy cập 19 tháng 1 năm 2019. 
  4. ^ Почта России. Информационно-вычислительный центр ОАСУ РПО. (Russian Post). Поиск объектов почтовой связи (Postal Objects Search) (tiếng Nga)
  5. ^ Cục Thống kê Quốc gia Liên bang Nga (21 tháng 5 năm 2004). “Численность населения России, субъектов Российской Федерации в составе федеральных округов, районов, городских поселений, сельских населённых пунктов – районных центров и сельских населённых пунктов с населением 3 тысячи и более человек” [Dân số Nga, các chủ thể Liên bang Nga trong thành phần các vùng liên bang, các huyện, các điểm dân cư đô thị, các điểm dân cư nông thôn—các trung tâm huyện và các điểm dân cư nông thôn với dân số từ 3 nghìn người trở lên] (XLS). Всероссийская перепись населения 2002 года [Điều tra dân số toàn Nga năm 2002] (bằng tiếng Nga). 
  6. ^ “Всесоюзная перепись населения 1989 г. Численность наличного населения союзных и автономных республик, автономных областей и округов, краёв, областей, районов, городских поселений и сёл-райцентров” [Điều tra dân số toàn liên bang năm 1989. Dân số hiện tại của liên bang và các cộng hòa tự trị, tỉnh và vùng tự trị, krai, tỉnh, huyện, các điểm dân cư đô thị, và các làng trung tâm huyện]. Всесоюзная перепись населения 1989 года [All-Union Population Census of 1989] (bằng tiếng Nga). Институт демографии Национального исследовательского университета: Высшая школа экономики [Viện Nhân khẩu học Đại học Quốc gia: Trường Kinh tế]. 1989 – qua Demoscope Weekly.