Nystatin

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Buớc tưới chuyển hướng Bước tới tìm kiếm
Nystatin.svg
Nystatin ball-and-stick.png
Dược phẩm
Tên IUPAC hệ thống
(1S,3R,4R,7R,9R,11R,15S,16R,17R,18S,19E,21E, 25E,27E,29E,31E,33R,35S,36R,37S)-33-[(3-amino-3,

6-dideoxy-β-L-mannopyranosyl)oxy]-1, 3,4,7,9,11,17,37-octahydroxy-15, 16,18-trimethyl-13-oxo-14, 39-dioxabicyclo[33.3.1]nonatriaconta-19, 21,25,27,29,31-hexaene-36-carboxylic acid

Nhận dạng
Số CAS 1400-61-9
Mã ATC A07AA02 D01AA01 G01AA01
PubChem 14960
DrugBank DB00646
Dữ liệu hóa chất
Công thức C47H75NO17 
Phân tử gam 926.09
SMILES tìm trong eMolecules, PubChem
Dữ liệu dược động lực học
Sinh khả dụng 0% nếu dùng qua miệng
Chuyển hóa Không (không hấp thụ qua bên ngoài)
Bán thải Tùy thuộc vào thời gian chuyển GI
Bài tiết Qua phân (100%)
Lưu ý trị liệu
Phạm trù thai sản

A vaginal, C by mouth

Tình trạng pháp lý

kê đơn, Rx

Dược đồ bôi, dùng trong âm đạo, uống (nhưng không hấp thụ)

Nystatin, được bán dưới tên thương mại là Mycostatin cùng với những tên khác, là một loại thuốc kháng nấm.[1]Chúng được sử dụng để điều trị nhiễm nấm Candida trên da bao gồm phát ban tã, nhiễm nấm, bệnh nấm candida thực quảnnhiễm nấm âm đạo. [1] Chúng cũng có thể được sử dụng để ngăn ngừa nấm candida ở những đối tượng có nguy cơ cao nhiễm. [1]Nystatin có thể được sử dụng qua đường miệng, trong âm đạo, hoặc bôi trên da.[1]

Các tác dụng phụ thường gặp khi bôi lên da bao gồm bỏng rát, ngứaphát ban.[1] Các tác dụng phụ thường gặp nếu dùng qua đường miệng thì có thể là nôn mửatiêu chảy.[1]Sử dụng trong thời gian mang thai ở âm đạo là an toàn nhưng các công thức khác vẫn chưa được nghiên cứu trong nhóm này.[1] Chúng hoạt động bằng cách phá vỡ màng tế bào của các tế bào nấm.[1]

Nystatin được phát hiện vào năm 1950 bởi Rachel Fuller BrownElizabeth Lee Hazen.[2] Nó nằm trong danh sách các thuốc thiết yếu của Tổ chức Y tế Thế giới, tức là nhóm các loại thuốc hiệu quả và an toàn nhất cần thiết trong một hệ thống y tế[3] Chúng có sẵn dưới dạng thuốc gốc.[1] Giá bán buôn cho dạng kem ở các nước đang phát triển là khoảng 0,70 USD cho mỗi ống 30 gram. [4] Tại Hoa Kỳ một đợt điều trị có giá dưới 25 USD. [5] Chúng được phân lập từ xạ khuẩn, Streptomyces noursei.[2]

Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ a ă â b c d đ e ê “Nystatin”. American Society of Health-System Pharmacists. Bản gốc lưu trữ ngày 3 tháng 2 năm 2016. Truy cập ngày 27 tháng 1 năm 2016. 
  2. ^ a ă Espinel-Ingroff, Ana Victoria (2013). Medical Mycology in the United States a Historical Analysis (1894-1996). Dordrecht: Springer Netherlands. tr. 62. ISBN 9789401703116. Bản gốc lưu trữ ngày 2 tháng 2 năm 2016. 
  3. ^ “WHO Model List of Essential Medicines (19th List)” (PDF). World Health Organization. Tháng 4 năm 2015. Bản gốc lưu trữ (PDF) ngày 13 tháng 12 năm 2016. Truy cập ngày 8 tháng 12 năm 2016. 
  4. ^ “Nystatin”. International Drug Price Indicator Guide. Truy cập ngày 27 tháng 1 năm 2016. 
  5. ^ Hamilton, Richart (2015). Tarascon Pocket Pharmacopoeia 2015 Deluxe Lab-Coat Edition. Jones & Bartlett Learning. tr. 180. ISBN 9781284057560.