Obsession (album của EXO)

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Buớc tưới chuyển hướng Bước tới tìm kiếm
Obsession
Album phòng thu của EXO
Phát hành27 tháng 11, 2019 (2019-11-27)
Thu âm2019
Phòng thuSM Studios, Seoul, Hàn Quốc
Thể loạiK-pop
Thời lượng34:08
Ngôn ngữTiếng Hàn
Hãng đĩa
Sản xuấtLee Soo-man (giám đốc sản xuất)
Thứ tự album của EXO
EXO PLANET #4 – The EℓyXiOn [dot
(2019)
Obsession
(2019)
Đĩa đơn từ Obsession
  1. "Obsession"
    Phát hành: 27 tháng 11 năm 2019

Obsession (cách điệu là OBSESSION) là album phòng thu tiếng Hàn thứ sáu và tổng cộng thứ bảy (bao gồm một album tiếng Nhật) của nhóm nhạc nam Hàn Quốc EXO. Nó được phát hành vào ngày 27 tháng 11 năm 2019, bởi SM Entertainment. Đây là album đầu tiên của EXO được quảng bá là nhóm sáu thành viên.[1] Album được phát hành để đặt trước vào ngày 1 tháng 11, và có sẵn trong ba phiên bản: Exo, X-Exo,[2]Obsession, được phát hành vào ngày 4 tháng 12.[3]

Bối cảnh và phát hành[sửa | sửa mã nguồn]

Obsession bao gồm 10 bài hát bao gồm cả đĩa đơn chính mang tên "Obsession"[4] Nó tiếp nối bản tái phát hành của album phòng thu gần đây nhất của nhóm – Love Shot, phát hành vào tháng 12 năm 2018.[1] Album là bản phát hành đầu tiên của nhóm mà không có thành viên XiuminDO, những người hiện đang hoàn thành nghĩa vụ quân sự bắt buộc. Thành viên Lay cũng không tham gia vào sự trở lại của nhóm.[5][6]

Các bài hát[sửa | sửa mã nguồn]

Album bao gồm 10 bài hát trong nhiều thể loại. Dưới đây là mô tả của SM Entertainment về các bài hát:

  • Ca khúc chủ đề "Obsession" được mô tả là một bài hát nhạc dance hip hop với các mẫu giọng hát giống như lặp lại và một giai điệu nặng nề nổi bật.[7]
  • "Trouble" là một bài hát khiêu vũ có chứa nhiều yếu tố thể loại như TrapReggae. Lời bài hát nói về yêu một người đậm sâu và không có lối thoát.[8]
  • "Jekyll" là một bài hát pop dance với tiếng trống mạnh, bass 808 cùng với sự chuyển đổi và cấu trúc giọng hát năng động. Lời bài hát thể hiện một cuộc mâu thuẫn nội tâm với bản ngã thay đổi một cách có tác động.[9]
  • "Groove" là một bài hát về những cặp tình nhân chia sẻ những cảm xúc trìu mến như thể họ đang vượt qua thực tế và mộng ảo thông qua vũ điệu. Bài hát có nhạc cụ dâysáo với một điệp khúc nhịp nhàng.[8]
  • "Ya Ya Ya" là một bài hát nhảy hip hop với lời bài hát thể hiện niềm tin rằng tình yêu bắt đầu trong một khoảnh khắc duy nhất. Bài hát có tiếng bass 808 nặng và một đoạn điệp khúc gây nghiện, với sự lấy mẫu từ bài hát của SWV là The The One (1996).[10]
  • "Baby You Are" là một bài hát nhạc pop dance với sự rung cảm lãng mạn và các yếu tố của nhạc cụ dân gian. Lời bài hát kể một câu chuyện về khoảnh khắc thú vị của tình yêu từ cái nhìn đầu tiên.[11]
  • "Non Stop" là một bài hát nhạc funk dance với lời bài hát lãng mạn hóa tình yêu không thể ngăn cản giữa hai người. Bài hát có nhạc cụ bằng đồng và guitar nổi bật.[11]
  • Hai bài hát còn lại là "Day After Day" và "Butterfly Effect" không có mô tả từ công ty.[8]

Quảng bá[sửa | sửa mã nguồn]

Vào ngày 29 tháng 11, nhóm đã tổ chức buổi showcase comeback của họ mang tên Exo The Stage, nơi họ lần đầu tiên trình diễn đĩa đơn "Obsession".[12]

Thành tích[sửa | sửa mã nguồn]

Sau một giờ ra mắt, Obsession đã lọt vào top 10 trên nhiều bảng xếp hạng âm nhạc tại Hàn Quốc. Vào lúc 1 giờ sáng ngày 28 tháng 11 năm 2019 (giờ Hàn Quốc), tức chưa đến một ngày kể từ khi phát hành, đĩa đơn chính cùng tên đã dẫn đầu dịch vụ âm nhạc trực tuyến Melon. Cho đến nay, EXO là nghệ sĩ duy nhất của SM Entertainment làm được điều này.[13] Album cũng đứng ở vị trí #1 trên nhiều bảng xếp hạng như Synnara Records, Hanteo, Yes 24,...[14]

Ca khúc chủ đề "Obsession" cũng đạt thành tích ra mắt tại #3 trên iTunes Worldwide.[13] Còn album thì đứng đầu tại 60 quốc gia vào ngày 28 tháng 11, bao gồm: Canada, Các Tiểu vương quốc Ả Rập Thống nhất, Pháp, Argentina, Brazil, Chile, Bỉ, Bolivia, Đan Mạch, Ai Cập, Phần Lan, Hy Lạp, Hồng Kông, Hungary, Indonesia, Ireland, Litva, Ma Cao, Malaysia, México, Hà Lan, New Zealand, Na Uy, Philippines, Đài Loan, Thái Lan, Việt Nam,...[14] và đã lên tới con số 62 vào ngày hôm sau.[13]

Ngoài ra, chỉ sau 10 tiếng phát hành Obsession đã đạt Triple Platinum trên QQ Album Chart của Trung Quốc. Trong ngày đấu tiên, album cũng bán được hơn 330.000 bản.[13]

Danh sách bài hát[sửa | sửa mã nguồn]

STT Tên bài hátPhổ lờiPhổ nhạc Biên khúc Thời lượng
1. "Obsession"  Kenzie
Dem Jointz 3:23
2. "Trouble"  Hwang Yoo-binJin Suk Choi, Karen Poole, Bobii LewisJin Suk Choi 3:17
3. "Jekyll" (지킬)
  • JQ
  • Kim Hye-jin (makeumine works)
  • Tay Jasper
  • Kaelin Ellis
  • Nicky van der Lugt Melsert
  • Tay Jasper
  • Kaelin Ellis
  • Adrian Mckinnon
  • Outlaw The Artist
  • Aaron Fresh
  • Hautboi Rich
3:41
4. "Groove" (춤)
  • JQ
  • Mola
  • Hyuk Shin
  • Blair Taylor
3:28
5. "Ya Ya Ya"  Kenzie
  • Dwayne Abernathy Jr.
  • Ryan Jhun
  • David Brown
  • Charles Hinshaw
  • Allen Gordon Jr
  • Coko
  • Taj
  • Andrea Martin
  • Ivan Matias
Dem Jointz 3:42
6. "Baby You Are"  
  • JQ
  • Park Ji-hee
Wendy Wang 2:58
7. "Non Stop"  Jo Yoon-kyung
  • Obi Klein
  • Charli Taft
  • Andreas Oberg
Obi Klein 3:24
8. "Day After Day" (오늘도)Jo Yoon-kyung
  • Mike Daley
  • Mitchell Owens
  • Deez
  • Jeff Lewis
  • Mike Daley
  • Mitchell Owens
  • Deez
  • Jeff Lewis
3:42
9. "Butterfly Effect" (나비효과)Lee Su-ran (Jam Factory)
LDN Noise 3:10
10. "Obsession" () (bản tiếng Trung)Arys Chien
  • Dwayne Abernathy Jr.
  • Ryan Jhun
  • David Brown
  • Charles Hinshaw
  • Allen Gordon Jr
  • Coko
  • Taj
  • Andrea Martin
  • Ivan Matias
Dem Jointz 3:23
Tổng thời lượng:
34:08
Ghi chú

Xếp hạng[sửa | sửa mã nguồn]

Xếp hạng tuần[sửa | sửa mã nguồn]

Chart (2019) Peak
position
Australian Digital Albums (ARIA)[16] 22
Bỉ (Ultratop Flanders)[17] 124
Bỉ (Ultratop Wallonia)[18] 89
Nhật Bản (Oricon)[19] 16
Japanese Hot Albums (Billboard Japan)[20] 20
Lithuanian Albums (AGATA)[21] 72
South Korean Albums (Gaon)[22] 1
Anh Quốc Digital Albums (OCC)[23] 37
Anh Quốc Independent Albums (OCC)[24] 50
Hoa Kỳ Billboard 200[25] 182
Hoa Kỳ Independent Albums (Billboard)[26] 5
Hoa Kỳ World Albums (Billboard)[27] 1

Xếp hạng tháng[sửa | sửa mã nguồn]

Xếp hạng (2019) Vị trí cao nhất
Album Hàn Quốc (Gaon)[28] 1

Doanh thu[sửa | sửa mã nguồn]

Tổng doanh thu
Khu vực Doanh số
Trung Quốc[29] 271.000
Nhật Bản[30] 8.220
Hàn Quốc[31] 563.805

Lịch sử phát hành[sửa | sửa mã nguồn]

Quốc gia Ngày định dạng Nhãn
Hàn Quốc Ngày 27 tháng 11 năm 2019
Hoa Kỳ
  • SM
  • Dreamus
  • Alliance Entertainment
Nhiều nơi khác
  • Tải nhạc số
  • stream
SM Entertainment

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ a ă “엑소의 귀환, 정규 6집 'OBSESSION' 11월 27일 발매”. Naver (bằng tiếng Hàn). 1 tháng 11 năm 2019. Truy cập ngày 1 tháng 11 năm 2019. 
  2. ^ “엑소 (EXO) – 6집 [OBSESSION] [커버 2종(EXO & X-EXO Ver.)]”. Synnara (bằng tiếng Hàn). 1 tháng 11 năm 2019. Truy cập ngày 1 tháng 11 năm 2019. 
  3. ^ “엑소 (EXO) 6집 – OBSESSION [OBSESSION ver.]”. yes24 (bằng tiếng Hàn). 18 tháng 11 năm 2019. Truy cập ngày 18 tháng 11 năm 2019. 
  4. ^ “Pre-Order – EXO The 6th Album ‘OBSESSION’” [Đặt trước – Album thứ sáu của EXO ‘OBSESSION’]. SM Global Shop (bằng tiếng Anh). 2 tháng 11 năm 2019. Truy cập ngày 2 tháng 11 năm 2019. 
  5. ^ “[단독] 엑소 디오(도경수), 7월 1일 육군 현역 자원입대”. Daum (bằng tiếng Hàn). 30 tháng 5 năm 2019. Truy cập ngày 1 tháng 11 năm 2019. 
  6. ^ “엑소 시우민 ‘5-10분 남겨둔 채 훈련소로 향하는 시우민이 탄 차량’[포토엔HD]”. Newsen (bằng tiếng Hàn). 7 tháng 5 năm 2019. Truy cập ngày 1 tháng 11 năm 2019. 
  7. ^ “‘왕의 귀환’ 엑소, 27일 정규 6집 발매 “타이틀곡 ‘Obsession’””. Naver (bằng tiếng Hàn). 11 tháng 11 năm 2019. Truy cập ngày 11 tháng 11 năm 2019. 
  8. ^ a ă â Bennett, Jordyn (10 tháng 12 năm 2019). “Album Review: OBSESSION, the 7th studio album by EXO” [Review Album: OBSESSION, album phòng thu thứ 7 của EXO]. Her Campus. Truy cập ngày 20 tháng 12 năm 2019. 
  9. ^ “엑소 백현, 판타지 비주얼VS거친 눈빛…강렬한 변신 예고”. Hankyung (bằng tiếng Hàn). 18 tháng 11 năm 2019. Truy cập ngày 18 tháng 11 năm 2019. 
  10. ^ a ă '컴백 D-7' 엑소 첸, 티저 이미지 공개..."절제 카리스마vs마성의 눈빛". Chosun (bằng tiếng Hàn). 19 tháng 11 năm 2019. Truy cập ngày 19 tháng 11 năm 2019. 
  11. ^ a ă “엑소, 정규 6집 수록곡 'Baby You Are' 'Non Stop'으로 로맨틱 선사”. Hankyung (bằng tiếng Hàn). 22 tháng 11 năm 2019. Truy cập ngày 23 tháng 11 năm 2019. 
  12. ^ “엑소, '옵세션' 발매 기념 오프라인 이벤트 진행”. Hankyung (bằng tiếng Hàn). 19 tháng 11 năm 2019. Truy cập ngày 19 tháng 11 năm 2019. 
  13. ^ a ă â b Katie (29 tháng 11 năm 2019). “Obsession (EXO) sau 1 ngày phát hành: Dẫn đầu iTunes Worldwide, đạt huy hiệu 'khủng' của QQ Music và nhiều hơn thế”. Saostar. Truy cập ngày 20 tháng 12 năm 2019. 
  14. ^ a ă “EXO trở lại với Obsession, sau 1 năm vắng bóng thành tích đạt được thế nào?”. Gia đình Mới. 28 tháng 11 năm 2019. Truy cập ngày 20 tháng 12 năm 2019. 
  15. ^ Kelley, Caitlin (30 tháng 11 năm 2019). “Read All The Lyrics To EXO’s New Album ‘Obsession’”. Genius. Truy cập ngày 1 tháng 12 năm 2019. 
  16. ^ “ARIA Australian Top 50 Digital Albums” (PDF). Australian Recording Industry Association. 2 tháng 12 năm 2019. Truy cập ngày 30 tháng 11 năm 2019. 
  17. ^ "Ultratop.be – Exo – Obsession - The 6th Album" (bằng tiếng Hà Lan). Hung Medien. Truy cập 30 tháng 11 năm 2019.
  18. ^ "Ultratop.be – Exo – Obsession - The 6th Album" (bằng tiếng Pháp). Hung Medien. Truy cập 30 tháng 11 năm 2019.
  19. ^ "Oricon Top 50 Albums: 2019-12-09" (bằng tiếng Nhật). Oricon. Truy cập 4 tháng 12 năm 2019.
  20. ^ “Billboard Japan Hot Albums 2019/12/9”. Billboard Japan (bằng tiếng Nhật). Truy cập ngày 4 tháng 12 năm 2019. 
  21. ^ “Savaitės klausomiausi (TOP 100)” (bằng tiếng Lithuanian). AGATA. 6 tháng 12 năm 2019. Truy cập ngày 6 tháng 12 năm 2019. 
  22. ^ “Gaon Album Chart – Week 48, 2019”. Gaon Chart (bằng tiếng Hàn). Truy cập ngày 5 tháng 12 năm 2019. 
  23. ^ "Official Album Downloads Chart Top 100". Official Charts Company. Truy cập 4 tháng 12 năm 2019.
  24. ^ "Official Independent Albums Chart Top 50". Official Charts Company. Truy cập 10 tháng 11 năm 2018.
  25. ^ “Debuts on this week's #Billboard200 (3/3)”. Billboard on Twitter. Truy cập 10 tháng 12 năm 2019. 
  26. ^ "Exo Chart History (Independent Albums)". Billboard. Truy cập 21 tháng 12 năm 2019.
  27. ^ "Exo Chart History (World Albums)". Billboard. Truy cập 21 tháng 12 năm 2019.
  28. ^ “Gaon Album Chart - November 2019”. Gaon Music Chart. Truy cập ngày 12 tháng 12 năm 2019. 
  29. ^ Obsession cumulative sales:
  30. ^ “ja:週間 CDアルバムランキング 2019年12月09日付” [Xếp hạng Album hàng tuần ngày 9 tháng 12 năm 2019] (bằng tiếng Nhật). Oricon. Truy cập ngày 5 tháng 12 năm 2019. 
  31. ^ 2019년 11월 Album Chart [November 2019 Album Chart]. Gaon Music Chart (bằng tiếng Hàn). Truy cập ngày 12 tháng 12 năm 2019.