Odorrana andersonii

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Buớc tưới chuyển hướng Bước tới tìm kiếm
Odorrana andersonii
Tình trạng bảo tồn
Phân loại khoa học
Giới (regnum)Animalia
Ngành (phylum)Chordata
Lớp (class)Amphibia
Bộ (ordo)Anura
Họ (familia)Ranidae
Chi (genus)Odorrana
Loài (species)O. andersonii
Danh pháp hai phần
Odorrana andersonii
(Boulenger, 1882)
Danh pháp đồng nghĩa

Rana andersonii Boulenger, 1882

Polypedates yunnanensis Anderson, 1879[1]

Odorrana andersonii là một loài ếch trong họ Ranidae. Nó được tìm thấy ở đông bắc Ấn Độ, nam Trung Quốc, Lào, Myanma, Thái LanViệt Nam.

Môi trường sống tự nhiên của chúng là các khu rừng ẩm ướt đất thấp nhiệt đới hoặc cận nhiệt đới, rừng mây ẩm nhiệt đới và cận nhiệt đới, sông, đất canh tác, vườn nông thôn, và các khu rừng trước đây bị suy thoái nặng nề. Nó không được xem là bị đe dọa theo Liên minh Bảo tồn Thiên nhiên Quốc tế.[1]

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ a ă â van Dijk, P.P.; Swan, S.; Lu Shunqing; Yang Datong (2004). Odorrana andersonii. The IUCN Red List of Threatened Species (IUCN) 2004: e.T58543A11799492. doi:10.2305/IUCN.UK.2004.RLTS.T58543A11799492.en. Truy cập ngày 11 tháng 1 năm 2018.