Of Monsters and Men

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Of Monsters and Men
Thông tin nghệ sĩ
Nguyên quánKeflavík/Garðabær, Iceland
Thể loạiIndie pop, indie folk, indie rock
Năm hoạt động2010–nay
Hãng đĩaRecord Records, Universal Republic, Republic[1]
Thành viênNanna Bryndís Hilmarsdóttir
Ragnar Þórhallsson
Brynjar Leifsson
Kristján Páll Kristjánsson
Arnar Rósenkranz Hilmarsson
Cựu thành viênÁrni Guðjónsson
Websitehttp://www.ofmonstersandmen.is

Of Monsters and Men là một ban nhạc indie folk/indie pop[2] đến từ Iceland, được thành lập vào năm 2010. Các thành viên là ca sĩ/nghệ sĩ guitar Nanna Bryndís Hilmarsdóttir, ca sĩ/nghệ sĩ guitar Ragnar "Raggi" Þórhallsson, nghệ sĩ guitar Brynjar Leifsson, tay trống Arnar Rosenkranz Hilmarsson và tay bass Kristjan Pall Kristjánsson.[3][4] Ban nhạc đã thắng Giải thưởng Músíktilraunir vào năm 2010, một cuộc thi hàng năm của các ban nhạc ở Iceland.[5] Năm 2011, Of Monsters and Men phát hành EP mang tên Into the Woods. Album đầu tay của ban nhạc My Head Is an Animal (2011), đạt vị trí số 1 tại Úc, Iceland, Ireland và US Rock and Alternative Charts, trong khi đạt vị trí cao nhất là thứ 6 trên bảng xếp hạng Billboard 200, số 3 ở Anh, và Top 20 bảng xếp hạng hầu hết châu Âu và Canada. Đĩa đơn đầu tiên "Little Talks" thành công trên toàn thế giới, đạt Top 10 trong hầu hết các bảng xếp hạng âm nhạc ở châu Âu, bao gồm cả số 1 tại Ireland và Iceland, và vị trí số 1 trên US Alternative Songs.

Of Monsters and Men đã giành chiến thánh tại European Border Breakers Awards 2013.

Thành viên ban nhạc[sửa | sửa mã nguồn]

Thành viên hiện tại

  • Nanna Bryndís Hilmarsdóttir – hát chính, guitar acoustic (2010-nay)
  • Ragnar Þórhallsson – hát chính, guitar acoustic (2010-nay)
  • Brynjar Leifsson – lead guitar, guitar baritone, hát nền (2010-nay)
  • Kristján Páll Kristjánsson – guitar bass, hát nền (2010-nay)
  • Arnar Rósenkranz Hilmarsson – trống, nhạc cụ gõ, hát nền (2010-nay)

Cựu thành viên

Thành viên lưu diễn

  • Steingrimur Karl Teague – piano, hát nền (2012-nay)
  • Ragnhildur Gunnarsdóttir – trumpet, accordion, keyboard và hát nền (2012-nay)

Danh sách đĩa nhạc[sửa | sửa mã nguồn]

Album[sửa | sửa mã nguồn]

Nhan đề Chi tiết album Vị trí xếp hạng cao nhất Chứng nhận
AUS
[6]
AUT
[7]
BEL (Fla)
[8]
BEL (Wal)
[9]
CAN
[10]
GER
[11]
IRE
[12]
NL
[13]
NZ
[14]
US
[10]
UK
[15]
My Head Is an Animal 1 17 14 45 4 4 1 5 4 6 3

EP[sửa | sửa mã nguồn]

Nhan đề Chi đề Vị trí xếp hạng cao nhất
US
[10]
US
Alt.

[10]
Into the Woods 108 18

Single[sửa | sửa mã nguồn]

Tiêu đề Năm Vị trí xếp hạng cao nhất Chứng nhận Album
ICE
[20]
AUS
[6]
AUT
[7]
BEL (Fla)
[8]
CAN
[10]
GER
[11]
ITA
[21]
IRE
[22]
NZ
[14]
UK
[15]
US
[10]
US
Alt.

[10]
"Little Talks" 2011 1 7 9 3 55 5 3 1 4 12 20 1 My Head Is an Animal
"Dirty Paws" 2012 10 35
"Mountain Sound" 29 53 69 28 22 66 103 2
"King and Lionheart" 2013 1 17
"—" denotes singles that were not released, or did not chart.

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ “Republic Records”. Republic Records. Truy cập ngày 24 tháng 6 năm 2013.
  2. ^ “PBS Arts: Of Monsters and Men - 'Little Talks'. PBS Arts. 2011. Truy cập tháng 4 năm 2013. Kiểm tra giá trị ngày tháng trong: |accessdate= (trợ giúp)
  3. ^ “Of Monsters and Men Facebook Page”. Truy cập ngày 10 tháng 3 năm 2012.
  4. ^ 5 tháng 4 năm 2012/news/31287991_1_icelandic-radio-stations-philadelphia-debut “Of Monsters and Men in exultant Philadelphia debut” Kiểm tra giá trị |url= (trợ giúp). Philadelphia Inquirer. Truy cập ngày 30 tháng 7 năm 2012.
  5. ^ “Músíktilraunir – English”. Musiktilraunir.is. Bản gốc lưu trữ ngày 27 tháng 3 năm 2012. Truy cập ngày 10 tháng 3 năm 2012.
  6. ^ a b “ARIA Albums Charts”. ARIA. Bản gốc lưu trữ ngày 8 tháng 2 năm 2013. Truy cập ngày 23 tháng 9 năm 2013. Lỗi chú thích: Thẻ <ref> không hợp lệ: tên “aus” được định rõ nhiều lần, mỗi lần có nội dung khác
  7. ^ a b “Of Monsters And Men - Austrian Charts”. austriancharts.at/ Hung Medien.
  8. ^ a b “Of Monsters And Men - Belgium (Flanders) Charts”. ultratop.be/nl/ Hung Medien.
  9. ^ “Of Monsters And Men - Belgium (Wallonia) Charts”. ultratop.be/fr/ Hung Medien.
  10. ^ a b c d e f g “Of Monsters and Men Album & Song Chart History”. billboard.com/.
  11. ^ a b “Of Monsters And Men - German Charts”. charts.de/ Hung Medien. Bản gốc lưu trữ ngày 2 tháng 1 năm 2014. Truy cập ngày 23 tháng 9 năm 2013.
  12. ^ “Top 100 Individual Artist Albums - Week ending 30th August 2012”. Irish Recorded Music Association. Bản gốc lưu trữ ngày 31 tháng 8 năm 2012. Truy cập ngày 31 tháng 8 năm 2012.
  13. ^ “Of Monsters And Men - Dutch Charts”. dutchcharts.nl/ Hung Medien.
  14. ^ a b “Of Monsters And Men - New Zealand Charts”. charts.org.nz/ Hung Medien.
  15. ^ a b “Of Monsters and Men - UK Charts”. Official Charts Company. Truy cập 2 20 tháng 9 năm12. Kiểm tra giá trị ngày tháng trong: |accessdate= (trợ giúp) Lỗi chú thích: Thẻ <ref> không hợp lệ: tên “ukchart” được định rõ nhiều lần, mỗi lần có nội dung khác
  16. ^ “Chứng nhận album Canada – Of Monsters and Men – My Head Is an Animal” (bằng tiếng Anh). Music Canada.
  17. ^ “Bundesverband Musikindustrie: Vàng-/Platin-Datenbank”. Musikindustrie.de. Truy cập ngày 24 tháng 6 năm 2013.
  18. ^ “NZ Top 40 Albums Chart – ngày 2 tháng 5 năm 2013”. Recording Industry Association of New Zealand. Truy cập ngày 3 tháng 5 năm 2013.
  19. ^ a b “Of Monsters and Men: Spring Tour, Platinum Single and More”. Bản gốc lưu trữ ngày 24 tháng 9 năm 2015. Truy cập ngày 3 tháng 5 năm 2013.
  20. ^ Peak positions for singles in Iceland:
  21. ^ “Italy Charts: Top Digital Download”. Federation of the Italian Music Industry. fimi.it. Truy cập ngày 28 tháng 9 năm 2012.
  22. ^ “Of Monsters And Men - Irish Charts”. irish-charts.com/ Hung Medien.
  23. ^ “Australian Charts”. Australian-charts.com. Truy cập ngày 24 tháng 6 năm 2013.
  24. ^ “NZ Top 40 Singles Chart – ngày 24 tháng 3 năm 2013”. Recording Industry Association of New Zealand. Truy cập ngày 29 tháng 4 năm 2013.
  25. ^ “Chứng nhận digital download Canada – Of Monsters and Men – Little Talks” (bằng tiếng Anh). Music Canada.
  26. ^ “Certifications in Germany”. ngày 17 tháng 8 năm 2012.
  27. ^ “Italy Certifications” (PDF). Federation of the Italian Music Industry. fimi.it. Bản gốc (PDF) lưu trữ ngày 8 tháng 11 năm 2012. Truy cập ngày 26 tháng 10 năm 2012.
  28. ^ “Week Ending Oct. 21, 2012. Songs: Rihanna Ties Whitney”. Recording Industry Association of America. music.yahoo.com. Truy cập ngày 26 tháng 10 năm 2012.
  29. ^ “ARIA Australian Top 50 Singles Chart| Australia's Official Top 50 Songs”. ARIA Charts. Truy cập ngày 24 tháng 6 năm 2013.
  30. ^ “NZ Top 40 Singles Chart – ngày 28 tháng 4 năm 2013”. Recording Industry Association of New Zealand. Truy cập ngày 29 tháng 4 năm 2013.