Okinawa (thành phố)

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Okinawa
沖縄市
—  Thành phố  —
Okinawa City downtown.jpg
Flag of Okinawa, Okinawa.png
Cờ hiệu
Vị trí của Okinawa ở  Okinawa
Vị trí của Okinawa ở Okinawa
Okinawa trên bản đồ Thế giới
Okinawa
Okinawa
 
Quốc gia Nhật Bản
Vùng Ryukyu)
Tỉnh Okinawa
Chính quyền
 • Thị trưởng Kurose Kita
Diện tích
 • Tổng cộng 49,00 km2 (1,900 mi2)
Dân số (tháng 12, 2012)
 • Tổng cộng 138.431
 • Mật độ 2.625/km2 (6,800/mi2)
Múi giờ Giờ chuẩn Nhật Bản (UTC+9)
- Cây Chinese Fan Palm (Livistona chinensis)
- Hoa Hibiscus
Điện thoại 098-939-1212
Địa chỉ 26-1 Nakasonechō, Okinawa-shi, Okinawa-ken
904-8501
Trang web Thành phố Okinawa

Thành phố Okinawa (kanji: 沖縄市, rōmaji: Okinawashi, tiếng Ryukyu: Uchinā) là thành phố lớn thứ hai của tỉnh Okinawa, sau thành phố Naha.[1] Thành phố Okinawa nằm ở trung tâm đảo Okinawa, cách thành phố Naha chừng 20 km về phía Bắc. Từ Naha có thể đi theo đường cao tốc Okinawa hoặc quốc lộ 329 hoặc 330 bằng xe ô tô để tới thành phố Okinawa. Thành phố được thành lập vào năm 1974 trên cơ sở sáp nhập hai thành phố Koza và Misato lại.

Tính đến tháng 12 năm 2012, dân số của thành phố ước tính là 138.431 và mật độ 2.625 người/km².[2]

Ở thành phố Okinawa có một số khu công nghệ cao dành cho các xí nghiệp trong lĩnh vực công nghệ thông tin, như khu Okinawa Mobile Work Plaza, Okinawa City IT Work Plaza, Okinawa City Telework Center.[1]

Các khu dân cư lân cận[sửa | sửa mã nguồn]

Giao thông[sửa | sửa mã nguồn]

Đường bộ[sửa | sửa mã nguồn]

Đường cao tốc Okinawa có hai nút đi vào thành phố. Một điểm giao số 5 ở phía bắc và số 4 ở phía nam. Đường cao tốc quốc gia Nhật bản đi qua thành phố là các tuyến đường 329330.[3]

Các tuyến xe buýt[sửa | sửa mã nguồn]

Các công ty xe buýt Ryūkyū, Okinawa, và Tōyō có tổng cộng 26 tuyến ở Okinawa.

Thành phố kết nghĩa[sửa | sửa mã nguồn]

Okinawa có các thành phố kết nghĩa sau[4]:

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ a ă â “Okinawa”. Encyclopedia of Japan. Tokyo: Shogakukan. 2013. OCLC 56431036. Truy cập ngày 23 tháng 4 năm 2013. 
  2. ^ “ja:沖縄市の人口(総合計)” (bằng tiếng Japanese). City of Okinawa, Okinawa Prefecture, Japan: City of Okinawa. 2012. Truy cập ngày 28 tháng 1 năm 2013. 
  3. ^ “沖縄(市)”. Nihon Daihyakka Zensho (Nipponika) (bằng tiếng Japanese). Tokyo: Shogakukan. 2013. OCLC 153301537. Truy cập ngày 23 tháng 4 năm 2013. 
  4. ^ Sister Cities Internationalthe city of Okinawa

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]