Bước tới nội dung

Oleg Volodymyrovych Blokhin

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Oleh Blokhin
Олег Блохін
Blokhin trong vai trò huấn luyện viên trưởng Dynamo Kyiv năm 2013
Thông tin cá nhân
Tên đầy đủ Oleh Volodymyrovych Blokhin
Ngày sinh 5 tháng 11, 1952 (73 tuổi)
Nơi sinh Kyiv, CHXHCNXV Ukraina, Liên Xô
Chiều cao 1,80 m (5 ft 11 in)
Vị trí Tiền đạo
Sự nghiệp cầu thủ trẻ
Năm Đội
1962–1969 Dynamo Kyiv
Sự nghiệp cầu thủ chuyên nghiệp*
Năm Đội ST (BT)
1969–1988 Dynamo Kyiv 432 (211)
1988–1989 Vorwärts Steyr 41 (9)
1989–1990 Aris Limassol 22 (5)
Tổng cộng 495 (225)
Sự nghiệp đội tuyển quốc gia
Năm Đội ST (BT)
1972–1988 Liên Xô 112 (42)
Sự nghiệp huấn luyện
Năm Đội
1990–1993 Olympiacos
1993–1994 PAOK
1994–1997 Ionikos
1997–1998 PAOK
1998–1999 AEK Athens
1999–2002 Ionikos
2003–2007 Ukraina
2007–2008 Moscow
2011–2012 Ukraina
2012–2014 Dynamo Kyiv
Thành tích huy chương
Đại diện cho  Liên Xô
Bóng đá nam
Thế vận hội
Huy chương đồng – vị trí thứ ba Munich 1972 Đồng đội
Huy chương đồng – vị trí thứ ba Montreal 1976 Đồng đội
*Số trận ra sân và số bàn thắng ở câu lạc bộ tại giải quốc gia

Oleh Volodymyrovych Blokhin (tiếng Ukraina: Олег Володимирович Блохін), (sinh ngày 5 tháng 11 năm 1952 tại Kyiv, Ukraina) là huấn luyện viên bóng đá và cựu cầu thủ người Ukraina, chơi ở vị trí tiền đạo, giành danh hiệu Quả Bóng Vàng năm 1975. Ông là huấn luyện viên trưởng đội tuyển bóng đá quốc gia Ukraina thời kỳ 2003-2007 và thời kỳ 2011-2012. Ông từng là nghị sĩ Quốc hội Ukraina.

Sự nghiệp

[sửa | sửa mã nguồn]

Trong màu áo Dynamo Kyiv, Blokhin là cầu thủ ghi nhiều bàn thắng nhất và thi đấu nhiều trận nhất ở giải vô địch Liên Xô với 211 bàn thắng trong 432 trận đấu. Ông có được danh hiệu vô địch quốc gia 8 lần cùng Dynamo. Trên đấu trường châu Âu, ông cùng Dynamo 2 lần giành được Cúp C2 châu Âu vào các năm 1975 và 1986. Blokhin là cầu thủ khoác áo đội tuyển Liên Xô nhiều lần nhất, cũng là cầu thủ ghi nhiều bàn nhất với 42 bàn trong 112 trận đấu. Ông là cầu thủ ghi nhiều bàn thứ hai của Ukraina sau Shevchenko (46 bàn thắng). Ông từng tham dự 2 World Cup 19821986. Trong mỗi giải Blokhin ghi được 1 bàn. Ông là cầu thủ Liên Xô đầu tiên ra nước ngoài thi đấu, khoác áo câu lạc bộ Áo Vorwärts Steyr năm 1988 và câu lạc bộ Aris của Síp.

Thống kê sự nghiệp

[sửa | sửa mã nguồn]
Danh sách các bàn thắng quốc tế của Oleg Volodymyrovych Blokhin
# Ngày Địa điểm Đối thủ Bàn thắng Kết quả Giải đấu
116 tháng 7 năm 1972Sân vận động Olympic Helsinki, Helsinki, Phần Lan Phần Lan1–01–1Giao hữu
26 tháng 8 năm 1972Sân vận động Råsunda, Stockholm, Thụy Điển Thụy Điển4–34–4
3 1 tháng 9 năm 1972Jahnstadion, Regensburg, Tây Đức México1–04–1Thế vận hội Mùa hè 1972
4 2–0
5 3–0
65 tháng 9 năm 1972Rosenaustadion, Augsburg, Tây Đức Ba Lan1–01–2
78 tháng 9 năm 1972 Đan Mạch3–04–0
810 tháng 9 năm 1972Sân vận động Olympic, München, Tây Đức Đông Đức1–02–2
926 tháng 5 năm 1973Sân vận động Trung tâm Lenin, Moskva, Liên Xô Pháp1–02–0Vòng loại World Cup 1974
102 tháng 4 năm 1975Sân vận động Trung tâm Kiev, Kiev, Liên Xô Thổ Nhĩ Kỳ3–03–0Vòng loại Euro 1976
1118 tháng 5 năm 1975 Cộng hòa Ireland1–02–1
1210 tháng 3 năm 1976Všešportový areál, Košice, Tiệp Khắc Tiệp Khắc1–02–2Giao hữu
1324 tháng 3 năm 1976Sân vận động Quốc gia Vasil Levski, Sofia, Bulgaria Bulgaria3–03–0
1422 tháng 5 năm 1976Sân vận động Trung tâm Kiev, Kiev, Liên Xô Tiệp Khắc2–22–2Vòng loại Euro 1976
1523 tháng 7 năm 1976Lansdowne Park, Ottawa, Canada CHDCND Triều Tiên3–03–0Thế vận hội Mùa hè 1976
16 23 tháng 3 năm 1977Sân vận động JNA, Beograd, Nam Tư Nam Tư1–04–2Giao hữu
17 3–1
18 7 tháng 9 năm 1977Sân vận động Trung tâm, Volgograd, Liên Xô Ba Lan3–14–1
19 4–1
2026 tháng 2 năm 1978Sân vận động El Harti, Marrakech, Maroc Maroc1–13–2
21 5 tháng 4 năm 1978Sân vận động Hrazdan, Yerevan, Liên Xô Phần Lan4–010–2
22 6–0
23 9–1
2414 tháng 5 năm 1978Sân vận động 23 tháng 8, Bucharest, România România1–01–0
255 tháng 10 năm 1978Sân vận động 19 tháng 5 Ankara, Ankara, Thổ Nhĩ Kỳ Thổ Nhĩ Kỳ2–02–0
2628 tháng 3 năm 1979Sân vận động Lokomotiv, Simferopol, Liên Xô Bulgaria1–03–1
2727 tháng 8 năm 1980Népstadion, Budapest, Hungary Hungary1–14–1
2823 tháng 9 năm 1981Sân vận động Trung tâm Lenin, Moskva, Liên Xô Thổ Nhĩ Kỳ3–04–0Vòng loại World Cup 1982
29 7 tháng 10 năm 1981Sân vận động İzmir Atatürk, Izmir, Thổ Nhĩ Kỳ Thổ Nhĩ Kỳ2–03–0
30 3–0
3118 tháng 11 năm 1981Sân vận động Dinamo, Tbilisi, Liên Xô Wales2–03–0
3229 tháng 11 năm 1981Tehelné pole, Bratislava, Tiệp Khắc Tiệp Khắc1–01–1
333 tháng 6 năm 1982Sân vận động Råsunda, Stockholm, Thụy Điển Thụy Điển1–01–1Giao hữu
3419 tháng 6 năm 1982Sân vận động La Rosaleda, Málaga, Tây Ban Nha New Zealand2–03–0World Cup 1982
3513 tháng 4 năm 1983Sân vận động Olympic Pontaise, Lausanne, Thụy Sĩ Thụy Sĩ1–01–0Giao hữu
3617 tháng 5 năm 1983Sân vận động Prater, Viên, Áo Áo2–12–2
371 tháng 6 năm 1983Sân vận động Olympic Helsinki, Helsinki, Phần Lan Phần Lan1–01–0Vòng loại Euro 1984
3826 tháng 7 năm 1983Sân vận động Trung tâm, Leipzig, Cộng hòa Dân chủ Đức Đông Đức1–03–1Giao hữu
399 tháng 10 năm 1983Sân vận động Trung tâm Lenin, Moskva, Liên Xô Ba Lan2–02–0Vòng loại Euro 1984
4019 tháng 8 năm 1984Sân vận động Kirov, Leningrad, Liên Xô México3–03–0Giao hữu
419 tháng 6 năm 1986Sân vận động Sergio León Chavez, Irapuato, México Canada1–02–0World Cup 1986
4229 tháng 10 năm 1986Sân vận động Lokomotiv, Simferopol, Liên Xô Na Uy3–03–0Vòng loại Euro 1988

Tham khảo

[sửa | sửa mã nguồn]

Liên kết ngoài

[sửa | sửa mã nguồn]
Tiền nhiệm:
Johan Cruijff
Quả bóng vàng châu Âu
1975
Kế nhiệm:
Franz Beckenbauer