Olympic Địa lý Quốc tế

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Logo của iGeO

Olympic Địa lý Quốc tế (tiếng Anh: International Geography Olympiad, viết tắt: iGeO) là một kỳ thi quốc tế dành cho những học sinh xuất sắc nhất môn địa lý trong độ tuổi từ 16 đến 19 đã trải qua các Olympic Địa lý Quốc gia. Kỳ thi này được tổ chức mỗi năm một lần. Kỳ thi gồm có ba phần: một bài thi viết, một bài thi đa phương tiện, và một bài tập làm việc lĩnh vực quan trọng.

iGeO kiểm tra khả năng của mọi thí sinh bằng các mô hình không gian và các tiến trình. Đó là về các đường biên giới, các trung tâm, các vùng xa xôi, về khách du lịch, khủng bố và người tị nạn, về thương mại thực phẩm, quần áo, thuốc men và các dữ liệu số, về sự tăng dân số, El Nino, sóng thần và động đất, v.v.

Olympic Địa lý Quốc tế được tổ chức bởi Liên hiệp Địa lý Quốc tế (tiếng Anh: International Geographical Union (IGU)) Lực lượng Nhiệm vụ Olympic (tiếng Anh: Olympiad Task Force).

Lịch sử[sửa | sửa mã nguồn]

Trong đại hội năm 1994 của Liên minh Địa lý Quốc tế (IGU) ở Praha, người Ba LanHà Lan đã đưa ra ý tưởng về một kỳ thi hay Olympic Địa lý quốc tế (iGeo) dành cho học sinh sinh viên độ tuổi giữa 15 và 19. Kỳ thi đầu tiên đã được tổ chức vào năm 1996 tại The Hague, Hà Lan, với năm nước tham gia. Số nước tham gia kỳ thi tiếp tục tăng lên tới 24 trong ấn bản năm 2008 tại Carthage, Tunisia.

Mục đích[sửa | sửa mã nguồn]

Mục đích của Olympic Địa lý Quốc tế nhằm:

  • Thúc đẩy sự phát triển của địa lý học
  • Kích thích mong muốn tìm tòi hiểu biết của thanh niên
  • Kích thích nâng cao chất lượng địa lý trong trường học ở trên toàn thế giới

Những nước chủ nhà[sửa | sửa mã nguồn]

Năm No. Nước chủ nhà Thành phố chủ nhà Nhà vô địch cá nhân Đội tuyển đứng thứ nhất Đội tuyển đứng thứ nhì Đội tuyển đứng thứ ba Số nước Số người tham dự
2020 XVII Thổ Nhĩ Kỳ Thổ Nhĩ Kỳ Istanbul - - - - - -
2019 XVI Indonesia Indonesia hoặc Hồng Kông Hong Kong TBD - - - - - -
2018 XV Canada Canada TP. Quebec - - - - - -
2017 XIV Serbia Serbia Belgrade - - - - - -
2016 XIII Trung Quốc Trung Quốc Bắc Kinh Thái Lan Thái Lan

Wuttipat Kiratipaisarl

Úc Úc Singapore Singapore Thái Lan Thái Lan 45 173
2015 XII Nga Nga Tver Trung Hoa Đài Bắc Trung Hoa Đài Bắc

Chang-Chin Wang

Ba Lan Ba Lan România Romania Trung Hoa Đài Bắc Trung Hoa Đài Bắc 40 159
2014 XI Ba Lan Ba Lan Kraków Hoa Kỳ Hoa Kỳ

James Mullen

Singapore Singapore Úc Úc România Romania 36 144
2013 X Nhật Bản Nhật Bản Kyoto Singapore Singapore

Daniel Wong

România Romania Croatia Croatia Singapore Singapore 32 128
2012 IX Đức Đức Cologne Singapore Singapore

Samuel Chua

Singapore Singapore România Romania Ba Lan Ba Lan 31 124
2010 VIII Đài Loan Đài Loan Đài Bắc România Romania

Barbu Ion Alexandru

Singapore Singapore Úc Úc (Chưa rõ) 27 108
2008 VII Tunisia Tunisia Carthage România Romania

Barbu Ion Alexandru

România Romania Estonia Estonia Úc Úc 24 96
2006 VI Úc Úc Brisbane Ba Lan Ba Lan

Jacek Próchniak

Ba Lan Ba Lan Estonia Estonia România Romania 23 92
2004 V Ba Lan Ba Lan Gdańsk Ba Lan Ba Lan

Maciej Hermanowicz

Ba Lan Ba Lan Estonia Estonia (Chưa rõ) 16 64
2002 IV Cộng hòa Nam Phi Nam Phi Durban România Romania

Florin Olteanu

România Romania Ba Lan Ba Lan Belarus Belarus 12 48
2000 III Hàn Quốc Hàn Quốc Seoul Ba Lan Ba Lan

Adam Biliski

Ba Lan Ba Lan Hà Lan Hà Lan Hàn Quốc Hàn Quốc 13 52
1998 II Bồ Đào Nha Bồ Đào Nha Lisbon Ba Lan Ba Lan

Katarzyna Kwiecińska

Ba Lan Ba Lan (Chưa rõ) (Chưa rõ) 5 20
1996 I Hà Lan Hà Lan The Hague Bỉ Bỉ

Steven Pattheeuws

Ba Lan Ba Lan Slovenia Slovenia Bỉ Bỉ 5 20

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]