Ong

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Ong
Thời điểm hóa thạch: Early Cretaceous – Recent, 100–0Ma
Bees Collecting Pollen 2004-08-14.jpg
Phân loại khoa học
Giới (regnum) Animalia
Ngành (phylum) Arthropoda
Lớp (class) Insecta
Bộ (ordo) Hymenoptera
Phân bộ (subordo) Apocrita
Liên họ (superfamilia) Apoidea
Loạt (series) Apiformes (= Anthophila)
Các họ
Danh pháp đồng nghĩa
Apiformes

Ong nghệ[sửa | sửa mã nguồn]

Bài chi tiết: Ong nghệ

Ong nghệ có tổ chứa xã hội tốt theo cách khá giống với tổ chức xã hội của Vespidae như ong bắp cày. Ong chúa sẽ tự tạo tổ của mình. Đàn ong nghệ có từ 50 đến 200 con tại thời điểm số cá thể cao nhất thường gặp vào giữa đến cuối hè. Kiến trúc tổ đơn giản, giới hạn bởi kích thước của khoang tổ, và các đàn hiếm khi tồn tại lâu năm.

Ong không ngòi[sửa | sửa mã nguồn]

Ong không ngòi rất đa dạng về hành vi, nhưng tất cả đều cao có tính xã hội tốt. Chúng làm tổ có kiến trúc phức tạp, và các đàn thường tồn tại lâu năm.

Mật ong[sửa | sửa mã nguồn]

Tên khoa học: Mel.

Tên khác: Phong mật (TQ) – Bách hoa tinh - Bạch hoa cao – Phong đường - Bạch mật - Thạch mật – Miel d’abeilles (Pháp) – Honey (Anh).

Bộ phận dùng: mật o­ng là một chất lỏng sền sệt, do nhiều giống o­ng hút nhuỵ, mật của nhiều loại hoa đem về tổ chế biến mà thành.

Đã được ghi vào Dược điển Việt Nam (1977), và Dược điển nhiều nước (TQ 1997).

Hình ảnh[sửa | sửa mã nguồn]

Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]

Đọc thêm[sửa | sửa mã nguồn]

  • O'Toole, Christopher, và Raw, Anthony. (1991). Bees of the World. New York: Facts on File.
  • Michener, Charles D. (2007). The Bees of the World, second edition. Baltimore: Johns Hopkins.

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]