Oppo Find X2

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Oppo Find X2
Oppo Find X2 Pro
Nhãn hiệuOppo
Nhà sản xuấtOppo
Khẩu hiệu"Vén màn những tột đỉnh"
Mạng di động2G, 3G, 4G and 5G
Phát hành lần đầu6 tháng 3 năm 2020; 22 tháng trước (2020-03-06)
Sản phẩm trướcOppo Find X
Sản phẩm sauOppo Find X3
Có liên hệ vớiOnePlus 8 Pro
Kiểu máyPhablet
Dạng máySlate
Kích thước
Khối lượng
  • Find X2: 192–209 g (6,8–7,4 oz)
  • Find X2 Pro: 200–217 g (7,1–7,7 oz)
Hệ điều hànhColorOS 7.1
(based on Android 10), upgradeable to ColorOS 11 and Android 11[1]
SoCQualcomm Snapdragon 865
CPULõi tám (1x2.84 GHz Kryo 585 & 3x2.42 GHz Kryo 585 & 4x1.80 GHz Kryo 585)
GPUQualcomm Adreno 650
Bộ nhớ
  • Find X2: 8 or 12 GB LPDDR5 RAM
  • Find X2 Pro: 12 GB LPDDR5 RAM
Dung lượng lưu trữ
  • Find X2: 128 GB or 256 GB UFS 3.0
  • Find X2 Pro: 256 GB or 512 GB UFS 3.0
Pin
  • Find X2: 4200 mAh
  • Find X2 Pro: 4260 mAh
  • SuperVOOC technology
Dạng nhập liệu
Màn hìnhAMOLED cảm ứng điện dung hỗ trợ HDR10+
6,7 in (170 mm)[chuyển đổi: số không hợp lệ] 3168 × 1440 1440p, (513 ppi với tỉ lệ màn hình 19.8:9), Tốc độ làm tươi 120 Hz, 1 tỷ màu
Máy ảnh sau
  • Find X2: 48 MP, f/1.7, 25 mm, 1/2", 0.8 µm (góc rộng) + 12 MP, f/2.2, 16 mm, 1/2.4" (góc siêu rộng) + 13 MP, f/2.4, 52 mm (telephoto), zoom quang học 2x, PDAF
  • Find X2 Pro: 48 MP, f/1.7, 25 mm, 1/1.43", 1.12 µm (góc rộng) + 48 MP, f/2.2, 17 mm, 1/2", 0.8µm (góc siêu rộng) + 13 MP, f/3.0, 129 mm, 1/3.4", 1.0 µm (telephoto), zoom quang học 5x, omnidirectional PDAF
  • Both: Laser AF, AF, OIS, gyro-EIS, dual-LED flash, Auto HDR,
    4K@30/60 fps, 1080p@30/60 fps, 720p@30/60 fps
Máy ảnh trước32 MP, f/2.4, 1/2.8", 0.8 µm
1080p@30 fps, 720p@30 fps, HDR
Âm thanhDolby Atmos Dual loa stereo với chống ồn chủ động
Chuẩn kết nối
Trang weboppo.com/en/smartphone-find-x2

Oppo Find X2Find X2 Prođiện thoại thông minh chạy hệ điều hành Android do Oppo sản xuất, được công bố vào ngày 6 tháng 3 năm 2020.[2][3][4]

Thông số kỹ thuật[sửa | sửa mã nguồn]

Thiết kế[sửa | sửa mã nguồn]

Find X2 và Find X2 Pro được chế tạo bằng khung nhôm anode hóa và kính Gorilla Glass 6 cong về hai bên ở mặt trước của máy. Các nút âm lượng được đặt ở cạnh trái đối diện với nút nguồn, được điểm xuyến bằng màu xanh lá cây. Oppo cung cấp hai lựa chọn chất liệu cho mặt sau trên cả hai điện thoại: Find X2 có phiên bản bằng kính hoặc gốm và Find X2 Pro có phiên bản bằng gốm hoặc da nhân tạo. Phiên bản da có một tấm kim loại với logo Oppo được đặt theo chiều dọc ở góc dưới bên trái. Không giống như Find X, dòng Find X2 không có cơ chế camera bật lên; thay vào đó, cả hai đều có một lỗ khoét tròn dành cho camera trước. Cụm camera phía sau gồm mảnh hình chữ nhật phía trên đèn flash và hơi nhô ra. Find X2 có khả năng chống nước với tiêu chuẩn IP54, và Find X2 Pro có khả năng chống nước theo tiêu chuẩn IP68. Find X2 có phiên bản màu xanh đại dương cho phiên bản kính màu đen với phiên bản bằng gốm. Tương tự giống như vậy, Find X2 Pro có màu đen cho phiên bản gốm, ngoài ra có các tùy chọn màu cam, xám và xanh lá cây độc đáo cho phiên bản bằng da.

Phần cứng[sửa | sửa mã nguồn]

Cả Find X2 và Find X2 Pro đều sử dụng bộ vi xử lý Snapdragon 865 với GPU Adreno 650. Bộ nhớ theo công nghệ UFS 3.0 không thể được mở rộng; Find X2 có tùy chọn 128 hoặc 256 GB, trong khi Find X2 Pro có tùy chọn 256 hoặc 512 GB. Find X2 có 8 hoặc 12 GB RAM, và Find X2 Pro có 12 GB RAM; cả hai đều có công nghệ LPDDR5. Màn hình sử dụng tấm nền OLED được hỗ trợ HDR10 +, giống như OnePlus 8 Pro. Cả hai đều sử dụng màn hình kích thước 6,7 inch (170mm) độ phân giải 1440p với tỷ lệ khung hình 19,8: 9 và tốc độ làm mới 120 Hz. Màn hình cũng có khả năng hiển thị 1 tỷ màu. Cả hai đều có loa âm thanh nổi với khả năng khử tiếng ồn chủ động và không có giắc cắm tai nghe. Dung lượng pin của Find X2 là 4200 mAh, và của Find X2 Pro lớn hơn một chút là 4260 mAh. Cả hai điện thoại thông minh đều hỗ trợ sạc nhanh có dây ở công suất 65W được kích hoạt bởi thiết kế hai cell pin,[5] và tính năng sạc không dây không được hỗ trợ. Cùng với đó, các tùy chọn sinh trắc học bao gồm cảm biến vân tay quang học (dưới màn hình) và nhận dạng khuôn mặt.

Camera[sửa | sửa mã nguồn]

Cụm camera của Find X2 bao gồm cảm biến góc rộng độ phân giải 48 MP, cảm biến góc siêu rộng 12 MP và cảm biến tele 13 MP, và cụm camera của Find X2 Pro bao gồm cảm biến góc rộng 48 MP, cảm biến góc siêu rộng 48 MP và cảm biến 13 MP dành cho tele. Máy ảnh tele có khác biệt giữa Find X2 và Find X2 Pro mặc dù chúng có cùng độ phân giải. Cảm biến của Find X2 là ống kính dạng thông thường có zoom quang học 2x, trong khi cảm biến của Find X2 Pro là ống kính "tiềm vọng" với khả năng zoom quang 5x. Cảm biến rộng của Find X2 sử dung Sony IMX586, trong khi cảm biến rộng của Find X2 Pro sử dụng Sony IMX689 mới hơn. Camera trước của cả hai đều sử dụng cảm biến 32 MP.

Phần mềm[sửa | sửa mã nguồn]

Find X2 và Find X2 Pro dùng giao diện ColorOS 7.1, dựa trên Android 10.

Tiếp nhận[sửa | sửa mã nguồn]

Find X2 Pro vừa nhận được điểm tổng thể là 124 từ DXOMARK, với điểm chụp ảnh là 134 và điểm quay video là 104, chúng được xếp hạng cao thứ ba tính đến tháng 5 năm 2020.[6]

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ https://www.xda-developers.com/oppo-coloros-11-f17-find-x2/amp/
  2. ^ Byford, Sam (ngày 6 tháng 3 năm 2020). “Oppo announces Find X2 Pro flagship: 120Hz 1440p screen, periscope camera, orange leather”. The Verge. Truy cập ngày 25 tháng 5 năm 2020.
  3. ^ Amadeo, Ron (ngày 6 tháng 3 năm 2020). “Oppo's flagship Find X2 Pro announced with 65W charging, Snapdragon 865”. Ars Technica. Truy cập ngày 25 tháng 5 năm 2020.
  4. ^ Dayaram, Sareena (ngày 8 tháng 3 năm 2020). “Oppo Find X2 Pro hands-on: 120Hz screen and a superb 10X zoom camera”. CNET. Truy cập ngày 26 tháng 5 năm 2020.
  5. ^ Nelson, Zack (ngày 25 tháng 5 năm 2020). Oppo Find X2 Pro Teardown! - Its not as boring as we thought... Truy cập ngày 26 tháng 5 năm 2020.
  6. ^ Rehm, Lars (ngày 6 tháng 3 năm 2020). “Oppo Find X2 Pro camera review”. DXOMARK. Truy cập ngày 5 tháng 6 năm 2020.

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]