Orang Asli

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Orang Asli
Orang Asal
Orang asli.jpg
Tổng số dân
149,512[1]
Khu vực có số dân đáng kể
 Malaysia
Ngôn ngữ
Tiếng Asli (ngữ hệ Nam Á)
Ngôn ngữ thổ dân Malay (ngữ hệ Nam Đảo)
Tôn giáo
Vật linh, Kitô, Hồi giáo.
Sắc tộc có liên quan
Semang, Senoi, Proto Malay

Orang Asli (dịch nghĩa: "dân gốc", "dân tự nhiên" hay "thổ dân") là những người bản địaMalay và là các cư dân lâu đời nhất ở bán đảo Malay. Chính thức hiện nay có 18 bộ tộc Orang Asli, được phân chia ra ba nhóm chính theo ngôn ngữ và phong tục khác nhau của họ.[2]

Các nhóm SemangSenoi có ngôn ngữ thuộc ngữ hệ Nam Á, là các dân tộc bản địa của bán đảo Malay. Proto-Malay là những người nói ngôn ngữ Nam Đảo, được cho là đã di cư đến đây vào giữa 2500 và 1500 trước Công nguyên.

Tại Gombak, cách Kuala Lumpur khoảng 25 km về phía bắc có Bảo tàng Orang Asli.

Các nhóm Orang Asli và sự thay đổi cư trú ở bán đảo Malay.

Chỉ dẫn[sửa | sửa mã nguồn]

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ “Health Care for the Orang Asli”. Center for Orang Asli Concerns. Truy cập ngày 22 tháng 2 năm 2008. 
  2. ^ Shuichi Nagata. Subgroup “names” of the Sakai (Thailand) and the Semang (Malaysia): a literature survey. In: Anthropological Science, Vol. 114, 2006, p. 45–57.

Xem thêm[sửa | sửa mã nguồn]

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]