Orectolobus halei

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Jump to navigation Jump to search
Orectolobus halei
Orectolobus halei forster.jpg
Tình trạng bảo tồn
Phân loại khoa học
Giới (regnum) Animalia
Ngành (phylum) Chordata
Lớp (class) Chondrichthyes
Phân lớp (subclass) Elasmobranchii
Bộ (ordo) Orectolobiformes
Họ (familia) Orectolobidae
Chi (genus) Orectolobus
Loài (species) O. halei
Danh pháp hai phần
Orectolobus halei
Whitley, 1940
Phạm vi phân bố (cũng ngoài khơi đảo Flinders)[1]
Phạm vi phân bố (cũng ngoài khơi đảo Flinders)[1]

Orectolobus halei là một loài cá mập thảm trong họ Orectolobidae, được tìm thấy ở miền nam Úc từ Southport, Queenslandvịnh Na Uy, Tây Úc[2].

O. halei là rất giống với O. ornatus, đã được coi như là đồng nghĩa cho đến năm 2006[3]. Mặc dù vậy, bằng chứng di truyền cho thấy O. halei liên quan chặt chẽ hơn O. maculatus có cùng vùng phân bố, hơn là với O. ornatus thường ở phía Bắc[4].

Loài này phát triển đến chiều dài tối đa là 2,9 m, trong khi O. ornatus chỉ đạt 1,17 mét[1]

Loài cá này noãn thai sinh.

Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ a ă Marsh, N. (2007/08). Wobbegong Update... Sportdiving 125: 66-68.
  2. ^ Clark, M. (2006). Wobbegong sharks redescribed. Practical Fishkeeping
  3. ^ Huveneers, C. (2006). Redescription of two species of wobbegongs (Chondrichthyes: Orectolobidae) with elevation of Orectolobus halei Whitley 1940 to species level. Zootaxa 1284: 29-51.
  4. ^ Corrigan, S., C. Huveneers, T. S. Schwartz, R. G. Harcourt, and L. B. Beheregaray (2008). Genetic and reproductive evidence for two species of ornate wobbegong shark Orectolobus spp. on the Australian east coast. Journal of Fish Biology 73: 1662–1675.