Oreo

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Buớc tưới chuyển hướng Bước tới tìm kiếm

Giới thiệu[sửa | sửa mã nguồn]

Oreo
Tập tin:Oreo Cookie logo.png
Oreo-Two-Cookies.jpg
Hai chiếc bánh quy Oreo
Sản phẩm Bánh quy kẹp
Sở hữu Nabisco (Mondelēz International) và Cadbury
Quốc gia Hoa Kỳ
Ra mắt 6 tháng 3, 1912; 106 năm trước
Thị trường Toàn cầu
Khẩu hiệu "Wonderfilled"
"Milk's favo[u]rite cookie"
"Only Oreo"
Website Oreo.com

Oreo ( /ˈɔri/) là một thương hiệu thương mại bánh quy thường bao gồm hai lớp bánh xốp sôcôla với kem ngọt lấp vào giữa và (như năm 1974) được bán trên thị trường như là "Sôcôla Sandwich Cookie" trên bao bì. Phiên bản hiện đang được bán tại Hoa Kỳ được thực hiện bởi bộ phận Nabisco của Mondelēz International. Oreo đã trở thành tập sách bán chạy nhất tại Hoa Kỳ kể từ khi nó được giới thiệu vào năm 1912.[1]

Bánh hiện nay được bán rộng rãi khắp thế giới và có thể mua dưới nhiều hình thức khác nhau.

Thông tin dinh dưỡng[sửa | sửa mã nguồn]

chất dinh dưỡng mỗi 1 cái mỗi 100 g
năng lượng 67 kcal 489 kcal
protein 0.6 g 4.7 g
chất béo 2.8 g 20.6 g
độ bão hòa chất béo 1.4 g 9.9 g
chất béo chuyển hóa 0 g 0 g
monounsaturated fat 1 g 7.1 g
polyunsaturated fat 0.5 g 3.6 g
cholesterol 0 mg 0 mg
tổng gluxit 9.8 g 71.3 g
đường 5.2 g 38.2 g
chất xơ 0.3 g 2 g
sodium ( natri ) 71 mg 520 mg

Hình ảnh[sửa | sửa mã nguồn]

Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ Toops, Diane (1 tháng 7 năm 2005). “Top 10 power brands”. FoodProcessing.com. Truy cập ngày 6 tháng 4 năm 2012. In the enviable position of being the No. 1 selling cookie in America since its introduction in 1912, the Oreo, made by Nabisco, East Hanover, N.J., a brand of Kraft Foods, was a true innovation—two chocolate disks with a crème filling in between. 

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]

Phương tiện liên quan tới Oreo cookies tại Wikimedia Commons