Oreopsittacus arfaki

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Oreopsittacus arfaki
Oreopsittacus arfaki (pair) -captive-8a-4c.jpg
Tình trạng bảo tồn
Phân loại khoa học
Giới (regnum) Animalia
Ngành (phylum) Chordata
Lớp (class) Aves
Bộ (ordo) Psittaciformes
Họ (familia) Psittaculidae
Chi (genus) Oreopsittacus
Salvadori, 1877
Loài (species) O. arfaki
Danh pháp hai phần
Oreopsittacus arfaki
(Meyer, 1874)

Oreopsittacus arfaki là một loài chim trong họ Psittaculidae.[2] Đây là loài duy nhất trong chi, có ba phân loài. Phạm vi phân bố bản địa là vùng núi giữa khoảng 2000 m đến 3750 m của đại lục New Guinea trên khắp cả khu Indonesia và phần Papua New Guinea của hòn đảo.

Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ BirdLife International (2012). Oreopsittacus arfaki. Sách đỏ IUCN các loài bị đe dọa. Phiên bản 2013.2. Liên minh Bảo tồn Thiên nhiên Quốc tế. Truy cập ngày 26 tháng 11 năm 2013. 
  2. ^ Clements, J. F., T. S. Schulenberg, M. J. Iliff, B.L. Sullivan, C. L. Wood, and D. Roberson (2012). “The eBird/Clements checklist of birds of the world: Version 6.7.”. Truy cập ngày 19 tháng 12 năm 2012. 

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]