Ottmar Hitzfeld

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới điều hướng Bước tới tìm kiếm
Ottmar Hitzfeld
Otmar Hitzfeld in Bulgaria (cropped).jpg
Ottmar Hitzfeld năm 2011
Thông tin cá nhân
Tên đầy đủ Ottmar Hitzfeld
Chiều cao 1,76 m (5 ft 9 in)
Vị trí Tiền đạo
Sự nghiệp cầu thủ trẻ
1960–1967 TuS Stetten
1967–1968 FV Lörrach
Sự nghiệp cầu thủ chuyên nghiệp*
Năm Đội ST (BT)
1971–1975 Basel 92 (66)
1975–1978 VfB Stuttgart 77 (38)
1978–1980 Lugano 55 (35)
1980–1983 Luzern 72 (30)
Tổng cộng 296 (169)
Đội tuyển quốc gia
1972 Germany 6 (5)
Các đội đã huấn luyện
1983–1984 Zug 94
1984–1988 Aarau
1988–1991 Grasshoppers
1991–1997 Borussia Dortmund
1998–2004 Bayern München
2007–2008 Bayern München
2008–2014 Thụy Sĩ
* Số trận ra sân và số bàn thắng ở câu lạc bộ chuyên nghiệp chỉ được tính cho giải quốc gia

Ottmar Hitzfeld (sinh ngày 12 tháng 1 năm 1949) là một cựu cầu thủ, một huấn luyện viên bóng đá người Đức.

Với tổng cộng 18 danh hiệu đã sưu tập được mà chủ yếu ông giành được khi làm việc lại Grasshopper Club Zurich, Borussia Dortmund và Bayern Munich. Vị giáo viên dạy môn Toán không chỉ là một huấn luyện viên thành công ở Đức mà ông còn nổi tiếng trên thế giới bóng đá với 2 lần được bầu là huấn luyện viên của năm. Bên cạnh huyền thoại Ernst Happel, Jupp Heynckes,Carlo AncelottiJosé Mourinho, ông là một trong năm huấn luyện viên từng giành danh hiệu vô địch UEFA Champion League với hai câu lạc bộ khác nhau. Ông có biệt danh "tướng quân".

Danh hiệu[sửa | sửa mã nguồn]

Cầu thủ[sửa | sửa mã nguồn]

Basel

Huấn luyện viên[sửa | sửa mã nguồn]

SC Zug

  • Nationalliga B champions: 1983–84

Aarau

Grasshopper

Borussia Dortmund

Bayern Munich

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]

Giải thưởng và thành tích
Tiền nhiệm:
Marcello Lippi
Huấn luyện viên vô địch UEFA Champions League
1996–97
Kế nhiệm:
Jupp Heynckes
Tiền nhiệm:
Vicente del Bosque
Huấn luyện viên vô địch UEFA Champions League
2000–01
Kế nhiệm:
Vicente del Bosque