Ovidiu Hoban

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Buớc tưới chuyển hướng Bước tới tìm kiếm
Ovidiu Hoban
Ovidiu Hoban.JPG
Hoban thi đấu cho Hapoel Be'er Sheva năm 2015
Thông tin cá nhân
Tên đầy đủ Ovidiu Ștefan Hoban
Ngày sinh 27 tháng 12, 1982 (36 tuổi)
Nơi sinh Baia Mare, România
Chiều cao 1,82 m (5 ft 11 12 in)
Vị trí Tiền vệ (bóng đá)|Tiền vệ phòng ngự
Thông tin về CLB
Đội hiện nay
CFR Cluj
Số áo 28
Sự nghiệp cầu thủ trẻ
1992–1998 Baia Mare
1998–2002 Bihor Oradea
Sự nghiệp cầu thủ chuyên nghiệp*
Năm Đội ST (BT)
2002–2004 FK Clausen 89 (7)
2004–2005 Universitatea Craiova 1 (0)
2005 Bihor Oradea 6 (0)
2005–2011 Gaz Metan Mediaș 195 (13)
2012 Universitatea Cluj 14 (0)
2012–2014 Petrolul Ploiești 57 (4)
2014–2017 Hapoel Be'er Sheva 90 (8)
2017– CFR Cluj 34 (3)
Đội tuyển quốc gia
2013– România 30 (1)
* Chỉ tính số trận và số bàn thắng ghi được ở giải vô địch quốc gia và được cập nhật tính đến 21 tháng 5 năm 2018
‡ Số lần khoác áo và số bàn thắng tại ĐTQG được cập nhật tính đến 14 tháng 11 năm 2017

Ovidiu Ștefan Hoban (sinh ngày 27 tháng 12 năm 1982) là một cầu thủ bóng đá người România thi đấu cho CFR Clujđội tuyển quốc gia România ở vị trí tiền vệ phòng ngự.

Sự nghiệp quốc tế[sửa | sửa mã nguồn]

Hoban ra mắt quốc tế trước Trinidad và Tobago, thi đấu hiệp hai trong trận giao hữu vào ngày 4 tháng 6 năm 2013.[1] Anh ghi bàn thắng quốc tế đầu tiên trong vòng loại UEFA Euro 2016 vào lưới Phần Lan trong trận hòa 1-1. Anh nằm trong đội hình 23 cầu thủ tham dự UEFA Euro 2016 và đá chính trong trận đầu tiên với Pháp trước khi đóng vai trò dự bị trong trận tiếp theo với Thụy Sĩ. Anh đá chính trong trận đấu cuối cùng với Albania, thất bại 1-0 và bị loại khỏi giải.

Thống kê sự nghiệp[sửa | sửa mã nguồn]

Bàn thắng quốc tế[sửa | sửa mã nguồn]

Goal Ngày Địa điểm Đối thủ Tỉ số Kết quả Giải đấu
1. 8 tháng 10 năm 2015 Arena Națională, Bucharest, România  Phần Lan 1–1 1–1 UEFA Euro 2016 qualifying

Danh hiệu[sửa | sửa mã nguồn]

Câu lạc bộ[sửa | sửa mã nguồn]

Petrolul Ploiești
Hapoel Be'er Sheva
CFR Cluj

Cá nhân[sửa | sửa mã nguồn]

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ “România - Trinidad&Tobago 4-0”. FRF.ro (bằng tiếng Romanian). 4 tháng 6 năm 2013. Bản gốc lưu trữ 6 tháng 8 năm 2013. Truy cập 5 tháng 6 năm 2013.  Đã bỏ qua tham số không rõ |df= (trợ giúp)

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]

Bản mẫu:Đội hình România tại Giải vô địch bóng đá châu Âu 2016