Oya Tsubasa

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới điều hướng Bước tới tìm kiếm
Tsubasa Oya
Thông tin cá nhân
Tên đầy đủ Tsubasa Oya
Ngày sinh 13 tháng 8, 1986 (34 tuổi)
Nơi sinh Gōtsu, Shimane, Nhật Bản
Chiều cao 1,80 m (5 ft 11 in)
Vị trí Hậu vệ
Thông tin câu lạc bộ
Đội hiện nay
Omiya Ardija
Số áo 20
Sự nghiệp cầu thủ trẻ
Sanfrecce Hiroshima
2005–2008 Đại học Kansai
Sự nghiệp cầu thủ chuyên nghiệp*
Năm Đội ST (BT)
2009–2014 Vissel Kobe 48 (1)
2012Fagiano Okayama (mượn) 2 (0)
2015– Omiya Ardija 18 (0)
* Số trận ra sân và số bàn thắng ở câu lạc bộ chuyên nghiệp chỉ được tính cho giải quốc gia và chính xác tính đến 23 tháng 2 năm 2016

Tsubasa Oya (大屋 翼 Ōya Tsubasa?, sinh ngày 13 tháng 8 năm 1986 ở Gōtsu, Shimane) là một cầu thủ bóng đá người Nhật Bản hiện tại thi đấu cho Omiya Ardija.[1]

Thống kê sự nghiệp câu lạc bộ[sửa | sửa mã nguồn]

Cập nhật đến ngày 23 tháng 2 năm 2016.[2]

Thành tích câu lạc bộ Giải vô địch Cúp Cúp Liên đoàn Tổng cộng
Mùa giải Câu lạc bộ Giải vô địch Số trận Bàn thắng Số trận Bàn thắng Số trận Bàn thắng Số trận Bàn thắng
Nhật Bản Giải vô địch Cúp Hoàng đế Nhật Bản Cúp Liên đoàn Tổng cộng
2009 Vissel Kobe J1 League 3 0 2 0 0 0 5 0
2010 0 0 0 0 0 0 0 0
2011 2 0 2 0 0 0 4 0
2012 11 1 4 0 0 0 15 1
2012 Fagiano Okayama J2 League 2 0 1 0 - 3 0
2013 Vissel Kobe 20 0 0 0 - 20 0
2014 J1 League 12 0 1 0 5 1 18 1
2015 Omiya Ardija J2 League 18 0 2 0 - 20 0
Tổng cộng sự nghiệp 68 1 12 0 5 1 85 2

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ “Stats Centre: Tsubasa Oya Facts”. Guardian.co.uk. Truy cập ngày 16 tháng 4 năm 2010.
  2. ^ Nippon Sports Kikaku Publishing inc./日本スポーツ企画出版社, "2016J1&J2&J3選手名鑑", 10 tháng 2 năm 2016, Nhật Bản, ISBN 978-4905411338 (p. 133 out of 289)

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]