PZL.37 Łoś

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Buớc tưới chuyển hướng Bước tới tìm kiếm
PZL.37 Łoś
PZL-37 Los.jpg
KiểuMáy bay ném bom
Hãng sản xuấtPZL
Chuyến bay đầu tiên13 tháng 12-1936
Được giới thiệu1938
Ngừng hoạt động1944 (Romania)
Khách hàng chínhBa Lan Không quân Ba Lan
România Không quân Romania
Đức Quốc xã Không quân Đức
Được chế tạo1938 - 1939
Số lượng sản xuất> 120
Phiên bản khácPZL.49 Miś

PZL.37 Łoś (tiếng Anh: nai Bắc Âu) là một loại máy bay ném bom hạng trung hai động cơ của Ba Lan, nó được dùng để phòng thủ Ba Lan khi quân Đức quốc xã xâm lược Ban Lan vào năm 1939. Đôi khi nó còn được gọi là "PZL P-37" hoặc "PZL P.37"[1], nhưng chữ "P" thường dành cho các máy bay tiêm kích thuộc thiết kế của Zygmunt Pulawski (chẳng hạn như PZL P.11). Định danh đúng phải là PZL.37.

Biến thể[sửa | sửa mã nguồn]

PZL.37/I
Mẫu thử đầu tiên.
PZL.37/II
Mẫu thử đầu tiên cải tiến.
PZL.37A
10 chiếc với cánh đuôi đơn, dùng động cơ Bristol Pegasus XIIB.
PZL.37Abis
Lô gồm 19 chiếc thuộc phiên bản A có cánh đuôi ngang kép.
PZL.37B version I and II
Biến thể sản xuất chính với cánh đuôi ngang kép và động cơ PZL Pegaz XX.
PZL.37C
Phiên bản dự án dùng động cơ Gnome-Rhône 14N-01.[2]
PZL.37D
Phiên bản dự án dùng động cơ Gnome-Rhône 14N-21.[2]

Quốc gia sử dụng[sửa | sửa mã nguồn]

Các quốc gia sử dụng PZL.37 (màu xanh) và các quốc gia đặt mua nhưng chưa nhận được máy bay do chiến tranh thế giới II nổ ra (xanh nhạt).
Trong chiến tranh
 Ba Lan
 Germany
 România
 Liên Xô
Đã lên kế hoạch
 Bulgaria
 Greece
Tây Ban Nha Cộng hòa Tây Ban Nha
 Thổ Nhĩ Kỳ
 Kingdom of Yugoslavia

Tính năng kỹ chiến thuật (PZL.37B Łoś)[sửa | sửa mã nguồn]

Đặc điểm riêng[sửa | sửa mã nguồn]

  • Tổ lái: 4
  • Chiều dài: 12,92 m (42 ft 5 in)
  • Sải cánh: 17,93 m (58 ft 10 in)
  • Chiều cao: 5,1 m (16 ft 9 in)
  • Diện tích cánh: 53,5 m² (576 ft²)
  • Trọng lượng rỗng: 4.280 kg (9.436 lb)
  • Trọng lượng có tải: 8.865 kg (19.526 lb)
  • Trọng lượng cất cánh tối đa: 9.105 kg (20.070 lb)
  • Động cơ: 2 × Bristol Pegasus XX, 723 kW (970 hp) mỗi chiếc

Hiệu suất bay[sửa | sửa mã nguồn]

Vũ khí[sửa | sửa mã nguồn]

  • 3 súng máy 7.92 mm
  • 2.580 kg (5.690 lb) bom

Xem thêm[sửa | sửa mã nguồn]

Máy bay có sự phát triển liên quan
Máy bay có tính năng tương đương

Danh sách khác

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

Ghi chú
  1. ^ E.g. Cynk (1971, 1973, 1990, 2007)
  2. ^ a ă Glass (2008), p.102
  3. ^ Glass (2008), p.100
  4. ^ Hawson (1999), p.113
Tài liệu
  • Cynk, Jerzy B. Polish Aircraft, 1893-1939. London: Putnam & Company Ltd., 1971. ISBN 0-370-00085-4.
  • Cynk, Jerzy B. P.Z.L. P.37 Łoś (Aircraft in Profile number 258). Windsor, Berkshire, UK: Profile Publications Ltd., 1973.
  • Cynk, Jerzy B. Samolot bombowy PZL P-37 Łoś (In Polish). Warszawa, Poland: Wydawnictwa Komunikacji i Łączności, 1990. ISBN 83-206-0836-8.
  • Cynk, Jerzy B.; Bernad, D.; Braniewski; B.; Glass, A. and Kopański, T. PZL P.37 Łoś (In Polish with English summary). Gdansk, Poland: AJ-Press, 2007.
  • Glass, Andrzej. Polskie Konstrukcje Lotnicze Vol.3 (In Polish). Sandomierz, Poland: Wydawnictwo Stratus, 2008.
  • Hawson, Gerald, Arms for Spain. The Untold Story of the Spanish Civil War. New York: St. Martin's Press, 1999.
  • "The Elegant Elk...Poland's Unfortunate Bomber". Air International, October 1988, Vol 35 No 4. pp. 193–198, 216–218.

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]