Bước tới nội dung

Pafos FC

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Pafos
Huy hiệu câu lạc bộ bóng đá Pafos
Huy hiệu câu lạc bộ bóng đá Pafos FC
Tên đầy đủPafos Football Club (Câu lạc bộ bóng đá Pafos)
Thành lập10 tháng 6 năm 2014; 11 năm trước (2014-06-10)
Sân vận độngSân vận động Stelios Kyriakides
Sức chứa9,300
Chủ sở hữuRoman Dubov
Chủ tịch điều hànhChristakis Kaizer
Huấn luyện viênJuan Carlos Carcedo
Giải đấuGiải bóng đá vô địch quốc gia Síp
2024–25Vô địch (Hạng 1 trong 14)
Mùa giải hiện nay

Câu lạc bộ bóng đá Pafos (tiếng Hy Lạp: Πάφος F.C.) là một câu lạc bộ bóng đá chuyên nghiệp có trụ sở tại Paphos, Síp. Câu lạc bộ được thành lập vào ngày 10 tháng 6 năm 2014 sau sự sáp nhập giữa AEP Paphos và AEK Kouklia và đại diện cho khu vực Paphos tại Giải hạng Nhất Síp. Pafos thi đấu trên sân nhà tại Sân vận động Stelios Kyriakides với sức chứa 9.394 chỗ ngồi.

Câu lạc bộ đã giành được danh hiệu lớn đầu tiên, Cúp Síp, vào năm 2024, và giành chức vô địch quốc gia đầu tiên vào mùa giải 2024–25. Pafos đã ra mắt trên đấu trường châu Âu tại UEFA Europa Conference League vào mùa giải 2024–25, lọt vào vòng 16 đội, và lần đầu tiên tham dự vòng đấu hạng UEFA Champions League vào mùa giải 2025–26 với tư cách là nhà vô địch quốc gia.[1]

Lịch sử

[sửa | sửa mã nguồn]

Những năm đầu tiên (2014–2017)

[sửa | sửa mã nguồn]

Câu lạc bộ bóng đá Pafos được thành lập nhằm hợp nhất các hoạt động bóng đá cấp cao tại quận Paphos. AEP Paphos và AEK Kouklia đã bỏ phiếu hợp nhất hoạt động vào tháng 6 năm 2014; câu lạc bộ mới đã chơi mùa giải đầu tiên tại Giải hạng Nhì Síp. Pafos thăng hạng vào mùa giải 2014–15 với tư cách là á quân Giải hạng Nhì, xuống hạng vào mùa giải 2015–16, và trở lại hạng đấu cao nhất ngay trong lần đầu tiên tham dự vào mùa giải 2016–17.

Đội hình

[sửa | sửa mã nguồn]
Tính đến 2 tháng 10 năm 2025[2]

Ghi chú: Quốc kỳ chỉ đội tuyển quốc gia được xác định rõ trong điều lệ tư cách FIFA. Các cầu thủ có thể giữ hơn một quốc tịch ngoài FIFA.

Số VT Quốc gia Cầu thủ
1 TM Hà Lan Jay Gorter
2 HV Síp Kostas Pileas
4 HV Brasil David Luiz
5 HV Tây Ban Nha David Goldar
7 Brasil Bruno Felipe
8 TV Bồ Đào Nha Domingos Quina
9 Cộng hòa Congo Mons Bassouamina
10 Bỉ Landry Dimata
11 Brasil Jajá
12 TV Thụy Điển Ken Sema
17 Croatia Mislav Oršić
19 HV Pháp Axel Guessand
20 TV Thụy Điển Wilmer Odefalk (cho mượn từ Brommapojkarna)
Số VT Quốc gia Cầu thủ
21 HV Serbia Ognjen Mimović (cho mượn từ Fenerbahçe)
23 HV Hà Lan Derrick Luckassen
25 HV Mozambique Bruno Langa (cho mượn từ Almería)
26 TV Bosna và Hercegovina Ivan Šunjić
30 TV România Vlad Dragomir (đội trưởng)
33 Brasil Anderson Silva
35 HV Brasil Pedro Henrique Franklim da Silva (cho mượn từ Cruzeiro)
50 TV Bồ Đào Nha Alexandre Brito (cho mượn từ Sporting CP)
77 HV Cabo Verde João Correia
88 TV Bồ Đào Nha Pêpê
93 TM Síp Neofytos Michail
99 TM Hy Lạp Athanasios Papadoudis

Cho mượn

[sửa | sửa mã nguồn]

Ghi chú: Quốc kỳ chỉ đội tuyển quốc gia được xác định rõ trong điều lệ tư cách FIFA. Các cầu thủ có thể giữ hơn một quốc tịch ngoài FIFA.

Số VT Quốc gia Cầu thủ
TV Phần Lan Onni Valakari (tại San Diego cho đến ngày 31 tháng 12 năm 2025)
TV Guinée Mamadou Kané (tại Ethnikos Achna cho đến ngày 30 tháng 6 năm 2026)
TV Síp Christos Efzona (tại Olympiakos Nicosia cho đến ngày 30 tháng 6 năm 2026)

Ban lãnh đạo

[sửa | sửa mã nguồn]
Hội đồng quản trị
Chủ tịch Síp Christakis Kaizer
Phó chủ tịch Síp George Ioannou
Tổng giám đốc điều hành Síp Charis Theocharous
Giám đốc điều hành Anh Rustam Khafizov
Giám đốc thể thao Ý Cristiano Giaretta
Tuyển trạch viên trưởng Bồ Đào Nha Rodolfo Filipe Aniceto Vaz
Tuyển trạch viên trưởng Brasil Pedro Henrique
Nhà đại diện CFA Síp Filippos Georgiou
Ban huấn luyện
Huấn luyện viên trưởng Tây Ban Nha Juan Carlos Carcedo
Trợ lý huấn luyện viên Tây Ban Nha Sergio Domínguez Cobo
Trợ lý huấn luyện viên Tây Ban Nha Sebastián Corona
Huấn luyện viên thủ môn Croatia Silvije Čavlina
Nhà phân tích kỹ thuật trưởng Síp Andreas Kattamis

Danh sách huấn luyện viên

[sửa | sửa mã nguồn]
Tính đến 21 tháng 10 năm 2025
Tên huấn luyện viên Từ Đến Giai đoạn P T H B % thắng
Serbia Radmilo Ivančević 1 tháng 7 năm 2014 14 tháng 10 năm 2014 105 ngày
Síp Sofoklis Sofokleous 1 tháng 11 năm 2014 9 tháng 11 năm 2015 1 năm, 8 ngày
Tây Ban Nha José Manuel Roca 17 tháng 11 năm 2015 14 tháng 12 năm 2015 27 ngày
Síp Apostolos Makridis 16 tháng 12 năm 2015 31 tháng 5 năm 2016 167 ngày
Síp Dimitris Ioannou 14 tháng 6 năm 2016 31 tháng 5 năm 2017 351 ngày
Slovenia Luka Elsner 30 tháng 6 năm 2017 21 tháng 1 năm 2018 205 ngày 23 6 6 11 26.09
Scotland Steven Pressley 31 tháng 1 năm 2018 9 tháng 10 năm 2018 251 ngày 22 8 5 9 36.36
Croatia Željko Kopić 19 tháng 10 năm 2018 6 tháng 11 năm 2019 1 năm, 18 ngày 41 16 11 14 39.02
Anh Jeremy Steele (tạm quyền) 6 tháng 11 năm 2019 13 tháng 12 năm 2019 37 ngày 5 3 1 1 60
Wales Cameron Toshack 13 tháng 12 năm 2019 20 tháng 10 năm 2020 312 ngày 21 8 5 8 38.1
Ukraina Dmytro Mykhaylenko 20 tháng 10 năm 2020 31 tháng 1 năm 2021 103 ngày 16 4 5 7 25
Anh Stephen Constantine 4 tháng 2 năm 2021 30 tháng 6 năm 2021 146 ngày 18 12 2 4 66.67
Slovenia Darko Milanič 30 tháng 6 năm 2021 10 tháng 5 năm 2022 314 ngày 33 11 14 8 33.33
Tây Ban Nha Míchel Salgado (tạm quyền) 14 tháng 5 năm 2022 22 tháng 5 năm 2022 8 ngày 2 1 0 1 50
Na Uy Henning Berg 11 tháng 6 năm 2022 3 tháng 4 năm 2023 296 ngày 33 17 11 5 51.52
Tây Ban Nha Míchel Salgado (tạm quyền) 3 tháng 4 năm 2023 24 tháng 6 năm 2023 82 ngày 9 3 3 3 33.33
Tây Ban Nha Juan Carlos Carcedo 24 tháng 6 năm 2023 2 năm, 205 ngày 117 68 22 27 58.12

Thành tích câu lạc bộ

[sửa | sửa mã nguồn]

Quốc gia

[sửa | sửa mã nguồn]

Bảng xếp hạng hệ số câu lạc bộ UEFA

[sửa | sửa mã nguồn]
Hạng Quốc gia Câu lạc bộ Số điểm
91 România CFR Cluj 17.500
92 Israel Maccabi Haifa 17.500
93 Síp Pafos 17.125
94 Pháp Nice 17.000
95 Ý Bologna 16.932

Cập nhật mới nhất: 29 tháng 8 năm 2025
Nguồn: [1]

Thống kê câu lạc bộ

[sửa | sửa mã nguồn]

Quốc nội

[sửa | sửa mã nguồn]
Mùa giải Giải vô địch Cúp quốc gia Vua phá lưới Huấn luyện viên
Giải đấu Vị trí hạng Tr T H B BT BB Tên Bàn thắng
2014–15 Hạng nhì Thứ 2 26 19 5 2 55 19 62 Vòng 1 Serbia Radmilo Ivančević
Síp Sofoklis Sofokleous
2015–16 Hạng nhất Thứ 12 36 8 12 16 41 58 36 Tứ kết Hà Lan Nassir Maachi 11 Síp Sofoklis Sofokleous
Tây Ban Nha José Manuel Roca
Síp Apostolos Makrides
2016–17 Hạng 2 Thứ 2 26 17 6 3 51 24 57 Vòng 1 Síp Dimitris Ioannou
2017–18 Hạng nhất Thứ 10 36 11 9 16 36 51 42 Bán kết Áo Daniel Sikorski
Pháp Kévin Bérigaud
7 Slovenia Luka Elsner
Scotland Steven Pressley
2018–19 Hạng nhất Thứ 8 32 12 8 12 39 50 38 Tứ kết Slovakia Adam Nemec 16 Scotland Steven Pressley
Croatia Željko Kopić
2019–20 Hạng nhất Thứ 7 23 8 6 9 26 28 30 Vòng 2 Phần Lan Onni Valakari 5 Croatia Željko Kopić
Wales Cameron Toshack
2020–21 Hạng nhất Thứ 7 40 18 9 13 58 38 63 Vòng 2 Phần Lan Onni Valakari
Pháp Kévin Bérigaud
13 Wales Cameron Toshack
Ukraina Dmytro Mykhaylenko
Anh Stephen Constantine
2021–22 Hạng nhất Thứ 6 32 11 13 8 39 30 46 Vòng 2 Phần Lan Onni Valakari 10 Slovenia Darko Milanič
Tây Ban Nha Míchel Salgado (Huấn luyện viên trưởng đảm nhiệm)
2022–23 Hạng nhất Thứ 4 32 17 12 7 60 30 63 Bán kết Brasil Jairo 18 Na Uy Henning Berg
Tây Ban Nha Míchel Salgado (Huấn luyện viên trưởng đảm nhiệm)
2023–24 Hạng nhất Thứ 5 36 18 8 10 60 33 62 Vô địch Brasil Jairo 16 Tây Ban Nha Juan Carlos Carcedo
2024–25 Hạng nhất Vô địch 36 26 4 6 67 21 82 Á quân Brasil Jairo 13 Tây Ban Nha Juan Carlos Carcedo

Châu lục

[sửa | sửa mã nguồn]
Tính đến 26 tháng 8 năm 2025
Giải đấu Tr T H B BT BB
UEFA Champions League 9 4 4 1 9 8
UEFA Europa League 2 0 0 2 2 8
UEFA Conference League 16 8 2 6 27 17
Tổng cộng 27 12 6 9 38 33
Mùa giải Giải đấu Vòng Câu lạc bộ Nhà Khách Tổng tỷ số
2024–25 UEFA Europa League 1Q Thụy Điển Elfsborg 2–5 0–3 2–8
UEFA Conference League 2Q Litva Žalgiris 3–0 (s.h.p.) 1–2 4–2
3Q Bulgaria CSKA 1948 4–0 (s.h.p.) 1–2 5–2
PO România CFR Cluj 3–0 0–1 3–1
LP Moldova Petrocub Hîncești 4–1 Hạng 12
Đức 1. FC Heidenheim 0–1
Kazakhstan Astana 1–0
Ý Fiorentina 2–3
Slovenia Celje 2–0
Thụy Sĩ Lugano 2–2
KPO Síp Omonia 2–1 1–1 3–2
R16 Thụy Điển Djurgården 1–0 0–3 1–3
2025–26 UEFA Champions League 2Q Israel Maccabi Tel Aviv 1–1 1–0 2–1
3Q Ukraina Dynamo Kyiv 2–0 1–0 3–0
PO Serbia Sao Đỏ Beograd 1–1 2–1 3–2
LP Đức Bayern Munich 1–5
Anh Chelsea
Tây Ban Nha Villareal
Ý Juventus
Séc Slavia Praha
Hy Lạp Olympiakos 0–0
Pháp Monaco
Kazakhstan Kairat 1–1
Ghi chú
  • 1Q: Vòng loại thứ nhất
  • 2Q: Vòng loại thứ hai
  • 3Q: Vòng loại thứ ba
  • PO: Vòng play-off
  • LP: Vòng đấu hạng
  • KPO: Vòng play-off đấu loại trực tiếp
  • R16: Vòng 16 đội

Thống kê cầu thủ

[sửa | sửa mã nguồn]

Ra sân nhiều nhất

[sửa | sửa mã nguồn]
Tính đến 21 tháng 10 năm 2025
# Tên Giai đoạn Giải vô địch Cúp Síp Siêu cúp Síp Châu lục Tổng cộng
1 România Vlad Dragomir 2021–nay 124 (14) 14 (2) 1 (0) 27 (3) 166 (19)
2 Brasil Jairo 2021–2025 127 (55) 16 (4) 1 (0) 18 (1) 162 (60)
3 Phần Lan Onni Valakari 2020–nay 136 (40) 15 (6) - (-) 7 (0) 158 (46)
4 Séc Josef Kvída 2020–2025 124 (4) 11 (0) 0 (0) 1 (0) 136 (4)
5 Thụy Điển Muamer Tanković 2022–2025 96 (28) 14 (2) 1 (0) 23 (4) 134 (34)
6 Brasil Bruno Felipe 2023–nay 82 (6) 9 (0) 1 (0) 26 (1) 118 (7)
7 Croatia Ivica Ivušić 2023–2025 79 (0) 14 (0) 1 (0) 17 (0) 111 (0)
8 Bồ Đào Nha Pêpê 2023–2024, 2024–nay 68 (4) 10 (2) 1 (0) 23 (1) 102 (7)
9 Tây Ban Nha David Goldar 2023–nay 64 (9) 8 (1) 1 (0) 26 (2) 99 (12)
10 Sénégal Moustapha Name 2022–2025 69 (6) 11 (1) 1 (0) 12 (1) 93 (8)

Bàn thắng nhiều nhất

[sửa | sửa mã nguồn]
Tính đến 21 tháng 10 năm 2025
# Tên Giai đoạn Giải vô địch Cúp Síp Siêu cúp Síp Châu lục Tổng cộng Tỷ lệ
1 Brasil Jairo 2021–2025 55 (127) 4 (16) 0 (1) 1 (18) 60 (162) 0.37
2 Phần Lan Onni Valakari 2020–nay 40 (136) 6 (15) - (-) 0 (7) 46 (158) 0.29
3 Thụy Điển Muamer Tanković 2022–2025 28 (96) 2 (14) 0 (1) 4 (23) 34 (134) 0.25
4 Pháp Kévin Bérigaud 2018–2022 22 (68) 2 (3+) - (-) 0 (-) 24 (71+) 0.34
5 Slovakia Adam Nemec 2018–2020 17 (42) 5 (6) - (-) 0 (-) 22 (48) 0.46
6 Brasil Anderson Silva 2024–nay 14 (42) 3 (5) 0 (1) 4 (24) 21 (72) 0.29
7 România Vlad Dragomir 2021–nay 14 (124) 2 (14) 0 (1) 3 (27) 19 (166) 0.11
8 Hà Lan Nassir Maachi 2015–2016 11 (31) 2 (1) - (-) 0 (-) 13 (32) 0.41
8 Brasil Jajá 2024–nay 6 (49) 1 (7) 0 (1) 6 (24) 13 (81) 0.16
10 Tây Ban Nha David Goldar 2023–nay 9 (64) 1 (8) 0 (1) 2 (26) 12 (99) 0.12
11 Cabo Verde João Correia 2024–nay 7 (33) 0 (3) 0 (1) 5 (23) 12 (60) 0.2

Tham khảo

[sửa | sửa mã nguồn]
  1. ^ Tiểu Lý (ngày 28 tháng 8 năm 2025). "Pafos viết chuyện cổ tích ở châu Âu". Bongdaplus. Truy cập ngày 28 tháng 8 năm 2025.
  2. ^ "Our Team – PAFOS FC". pafosfc.com.cy (bằng tiếng Anh). Truy cập ngày 28 tháng 8 năm 2025.

Danh sách ghi chú

[sửa | sửa mã nguồn]