Pampanga
| Tỉnh Pampanga | |
|---|---|
| — Tỉnh — | |
Bản đồ của Philippines với Pampanga được đánh dấu nổi bật | |
| Vị trí tại Philippines | |
| Quốc gia | |
| Vùng | Central Luzon (Vùng III) |
| Thành lập | 11 tháng 12 năm 1571 |
| Thủ phủ | San Fernando |
| Các đơn vị hành chính | Danh sách |
| Chính quyền | |
| • Tỉnh trưởng | Eduardo Panlilio (Độc lập) |
| Diện tích | |
| • Tổng cộng | 2,180,7 km2 (842,0 mi2) |
| Thứ hạng diện tích | 23 |
| Dân số (2000) | |
| • Tổng cộng | 2.609.744 (2.015) |
| • Thứ hạng | 10 |
| • Mật độ | 863/km2 (2,240/mi2) |
| • Thứ hạng mật độ | 4 |
| Ngôn ngữ | |
| • Ngôn ngữ nói | tiếng Kapampangan, tiếng Tagalog, tiếng Anh |
| Mã điện thoại | 45 |
| Mã ISO 3166 | PH-PAM |
Pampanga (tiếng Kapampangan: Lalawigan ning Pampanga; tiếng Tagalog: Lalawigan ng Pampanga) là một tỉnh của Philippines tọa lạc ở vùng Trung Luzon. Tỉnh lỵ là Thành phố San Fernando. Pampanga giáp các tỉnh Bataan và Zambales về phía tây, Tarlac và Nueva Ecija về phía bắc, Bulacan về phía đông bắc. Pampanga nằm ở bờ bắc vịnh Manila.
Tên gọi "La Pampanga" được người Tây Ban Nha đặt khi họ gặp cư dân bản địa sinh sống gần bờ sông. Khu vực này đã là thủ phủ của quần đảo trong hai năm 1762-1764 trong thời kỳ Anh xâm lược Manila. Tỉnh được lập năm 1571, là tỉnh sớm nhất trong 7 tỉnh ở miền trung Luzon. Tỉnh này có Sân bay quốc tế Diosdado Macapagal nằm ở vùng cảng tự do Clark tại Thành phố Angeles, cự ly khoảng 16 dặm Anh so với tỉnh lỵ.
Pampanga có hai căn cứ không quân thuộc không quân Philippines, đó là căn cứ không quân Basa ở Floridabalanca và căn cứ không quân Clark trước đây của không lực Hoa Kỳ ở Thành phố Angeles.
Hành chính
[sửa | sửa mã nguồn]Pampanga được chia ra 20 đô thị và 2 thành phố.