Parafossarulus manchouricus

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Parafossarulus manchouricus
Parafossarulus manchouricus shell.png
Tình trạng bảo tồn
Chưa được đánh giá (IUCN 3.1)[1]
Phân loại khoa học
Giới (regnum) Animalia
Ngành (phylum) Mollusca
Lớp (class) Gastropoda
Liên họ (superfamilia) Rissooidea
(không phân hạng)

clade Caenogastropoda
clade Hypsogastropoda

clade Littorinimorpha
Họ (familia) Bithyniidae
Chi (genus) Parafossarulus
Loài (species) P. manchouricus
Danh pháp hai phần
Parafossarulus manchouricus
(Gerstfeldt in Bourguignat, 1860)[2]
Danh pháp đồng nghĩa[3]
Bythinia manchourica Gerstfeldt – Bourguignat, 1860

Parafossarulus manchouricus là một loài ốc nước ngọt có mang và một nắp mang ở,một prosobranch nhuyễn thể động vật thủy sản trong họ Bithyniidae.

Nó là loài có tầm quan trọng về y khoa cho Clonorchis sinensis ở Đông Á.

Số nhiễm sắc thể đơn bội của Parafossarulus manchouricus là n=17.[4][5]

Phân loài[sửa | sửa mã nguồn]

  • Parafossarulus manchouricus japonicus (Pilsbry, 1901)

Phân bố[sửa | sửa mã nguồn]

Nhật Bản (Honshū, Kyushu và Shikoku), Triều Tiên, Đài Loan[6] and China.[7]

Biotope[sửa | sửa mã nguồn]

Parafossarulus manchouricus sống trong các ao nông và trong các kênh thủy lợi.[8]

Ký sinh[sửa | sửa mã nguồn]

Parafossarulus manchouricus một vật trung gian thứ nhất cho Clonorchis sinensis.[9]

  • Parafossarulus manchouricus japonicus (Pilsbry, 1901)

Phân bố[sửa | sửa mã nguồn]

Japan (Honshū, Kyushu và Shikoku), Korea, Taiwan[10] and China.[11]

Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ IUCN (2013). IUCN Red List of Threatened Species. Version 2013.2. <www.iucnredlist.org>. Downloaded on ngày 13 tháng 5 năm 2014.
  2. ^ (tiếng Pháp) Bourguignat J. R. (1860). "Catalogue des mollusques de la famille des paludinées recueillis jusqu'à ce jour en Sibérie et sur la territoire de l'Amour". Revue et Magasin de Zoologie, série 2, 12: 531-537. page 535, plate 24, figs. 11-13.
  3. ^ World Health Organization (1995). "Control of Foodborne Trematode Infection". WHO Technical Report Series. 849. PDF part 1, PDF part 2. page 125-126.
  4. ^ Amany A. Tohamy & Shaimaa M. Mohamed (January) 2006. Chromosomal studies on two Egyptian freshwater snails, Cleopatra and Bithynia (Mollusca-Prosobranchiata). Arab J. Biotech., Vol. 9, No. (1) Jan. (2006): 17-26.
  5. ^ Park G. M. 1994. Cytotaxonomic studies of freshwater Gastropods in Korea. Malacol. Review, 27: 23-41.
  6. ^ Parafossarulus manchouricus japonicus (Pilsbry, 1901). Bishogai Database, Last modified on 2006/03/23, accessed 1 tháng 4 2009
  7. ^ Clonorchiasis. Image Library, accessed 1 tháng 4 2009
  8. ^ Cho HC, Chung PR, Lee KT (tháng 12 năm 1983). “[Distribution Of Medically Important Freshwater Snails And Larval Trematodes From Parafossarulus Manchouricus And Semisulcospira Libertina Around The Jinyang Lake In Kyongsang-Nam-Do, Korea]”. Kisaengch'unghak Chapchi 21 (2): 193–204. doi:10.3347/kjp.1983.21.2.193. PMID 12902649. 
  9. ^ Clonorchis sinensis. Web Atlas of Medical Pathology, accessed 1 tháng 4 2009
  10. ^ Parafossarulus manchouricus japonicus (Pilsbry, 1901). Bishogai Database, Last modified on 2006/03/23, accessed 1 tháng 4 2009
  11. ^ Clonorchiasis. Image Library, accessed 1 tháng 4 2009

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

Đọc thêm[sửa | sửa mã nguồn]

  • Kim, C. H. Study on some differences between Bithynia misella and Parafossarulus manchouricus. Korean Journal of Parasitology.
  • Chun SK (tháng 6 năm 1964). “[Studies on Parafossarulus manchouricus Bourguigant in Korea]”. Kisaengch'unghak Chapchi 2 (1): 27–34. doi:10.3347/kjp.1964.2.1.27. PMID 12913606.