Paragonit

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Paragonit
Paragonit với granat
Thông tin chung
Thể loại Silicat lớp
Mica
Công thức hóa học NaAl2[(OH)2|AlSi3O10]
Phân loại Strunz 09.EC.15
Màu không màu, vàng nhạt, xám, trắng xám, lục sáng
Dạng thường tinh thể khối, sợi, tấm
Hệ tinh thể một nghiêng (2/m) Nhóm không gian: C 2/m
Song tinh phổ biến trên trục [310] ít phổ biến trên mặt {001}
Cát khai hoàn toàn theo trục {001}
Vết vỡ Mica
Độ bền dẻo
Độ cứng Mohs 2,5 - 3
Ánh ngọc trai
Màu vết vạch trắng
Tính trong mờ trong suốt đến mờ
Tỷ trọng riêng 2,78
Thuộc tính quang hai trục (-)
Chiết suất nα = 1.564 - 1.580 nβ = 1.594 - 1.609 nγ = 1.600 - 1.609
Khúc xạ kép δ = 0.036
Tán sắc r < v mạnh
Huỳnh quang không
Tham chiếu [1][2][3]

Paragonit là một loại khoáng vật liên quan đến muscovit. Công thức hóa học của nó là NaAl2[(OH)2|AlSi3O10]. Một solvus rộng tách muscovit ra từ paragonit, vì vậy có ít dung dịch rắn cùng với vector Na+K+mica là thành phần trung gian chủ yếu phát triển đan xen nhau của hai mica riêng biệt, một là loại giàu K, và loại còn lại giàu Na. Paragonit là một khoáng vật phổ biến trong các đá biến chất thuộc tướng đá phiến lam cùng với các khoáng vật natri khác như albit, jadeitglaucophan. Trong quá trình chuyển tiếp từ tướng đá phiến lam sang phiến lục, paragonit và glaucophan được chuyển thành cloritalbit.[4]

Khoáng vật này được mô tả đầu tiên năm 1843 cho mẫu ở núi Campione, Tessin, Thụy Sĩ.[2] Tên gọi xuất phát từ tiếng Hy Lạp paragon, nghĩa là hiểu nhầm, do nó có vẻ bề ngoài tương tự như talc.[3]

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ Mindat
  2. ^ a ă Webmineral
  3. ^ a ă Handbook of Mineralogy
  4. ^ Deer, W. A., et al. (2006). Rock-forming minerals, Volume 3A Micas (ấn bản 2). Geological Society of London. tr. 302. ISBN 978-1-86239-142-0.