Park Hyung-sik

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Buớc tưới chuyển hướng Bước tới tìm kiếm
Park Hyung Sik
Park Hyung-sik in Hwarang Promotion in January 2017 01.png
Park Hyung-sik vào tháng 1 năm 2017
Thông tin nghệ sĩ
Sinh 16 tháng 11, 1991 (27 tuổi)
Yongin, Hàn Quốc
Thể loại K-pop
Nghề nghiệp
Năm hoạt động 2010 (2010)–nay
Hãng đĩa Star Empire Entertainment (2010–2017)
United Artists Agency (2017-nay)
Hợp tác với
Website ZE:A
Tên tiếng Hàn
Hangul
Hanja
Romaja quốc ngữ Bak Hyeong-sik
McCune–Reischauer Pak Hyŏng-sik
Hán-Việt Phác Huỳnh Thực
Hangugeo-Chosonmal.svg
Bài viết này có chứa các ký tự tiếng Hàn. Nếu không được hỗ trợ hiển thị đúng, bạn có thể sẽ nhìn thấy các ký hiệu chấm hỏi, ô vuông, hoặc ký hiệu lạ khác thay vì các ký tự Chosŏn'gŭl hay Hanja.

Park Hyung Sik (sinh ngày 16 tháng 11 năm 1991),[1] được biết đến với nghệ danh Hyungsik, là thành viên của ban nhạc Hàn Quốc ZE:A quản lý bởi Star Empire Entertainment. ZE:A ra mắt vào ngày 7 tháng 1 năm 2010 với đĩa đơn Mazeltov.[2]

Phim đã đóng[sửa | sửa mã nguồn]

Điện ảnh[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Tiêu đề Vai trò Ghi chú
2011 Ronin Pop
2013 Justin and the Knights of Valour Justin Lồng tiếng Hàn
2017 Trolls Branch Lồng tiếng Hàn
Two Rays of Light In Soo Phim ngắn
2018 The Jurors Kwon Nam-woo Phim Ngắn

Truyền hình[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Tiêu đề Vai trò Số tập Kênh
2010 Prosecutor Princess Club man (cameo, ep2) SBS
All About Marriage Thực tập sinh (cameo, ep18) KBS2
Gloria Thực tập sinh (cameo) MBC
2012 I Remember You Tae Sung 16 SBS
Dummy Mommy Oh Soo Hyun 20 SBS
My Husband Got a Family Nhóm nhạc thần tượng (cameo) KBS2
2013 Sirius Do Eun Chang (lúc nhỏ) / Do Shin Woo KBS2
Nine: Nine Time Travels Park Sun Woo (lúc nhỏ) tvN
The Heirs Jo Myung Soo 20 SBS
2014 What's With This Family Cha Dal Bong 52 KBS2
2015 Persevere, Goo Hae-ra Cha Dal Bong (cameo, ep1) Mnet
High Society Yoo Chang-soo 16 SBS
She Was Pretty Chính anh (cameo, ep9) MBC
2016 Hwarang Sam Maek Jong (Vua) 20 KBS2
2017 Strong Woman Do Bong-soon Ahn Min-hyuk 16 JTBC
2018 Suits Go Yeon-woo 16 KBS2

Chương trình thực tế[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Tập Tiêu đề Vai trò Kênh
2012 The Romantic & Idol 1 Thành viên tvN
2013 M! Countdown MC khách mời Mnet
2013–nay 9 - ? Real Men Thành viên MBC
126 - 127 The Return Of Superman Khách mời KBS2
2014 236 Running Man Khách mời SBS
2016 154 - 155 2 Ngày & 1 Đêm Khách mời KBS2

Nhạc kịch[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Tiêu đề Vai trò
2011 Temptation of Wolves Ban Hae Won
2013 Gwanghwamun Love Song Ji Yong
Bonnie & Clyde Clyde
2013–2014 The Three Musketeers D'Artagnan

Giải thưởng và đề cử[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Giải thưởng Thể loại Đề cử Kết quả Chú thích
2013 MBC Entertainment Awards[3] Nam diễn viên mới xuất sắc trong chương trình thực tế Real Men Đoạt giải
2014 3rd APAN Star Awards Diễn viên mới xuất sắc What's With This Family Đề cử
14th MBC Entertainment Awards Giải nam xuất sắc trong chương trình thực tế Real Men Đề cử [cần dẫn nguồn]
28th KBS Drama Awards Diễn viên mới xuất sắc What's With This Family Đoạt giải [cần dẫn nguồn]
Giải cặp đôi xuất sắc với Nam Ji-hyun Đoạt giải [cần dẫn nguồn]
Giải diễn viên xuất sắc Đề cử
2015
KBS Entertainment Weekly
2014 Shining Star Đoạt giải [4]
51st Baeksang Arts Awards
Diễn viên mới xuất sắc (TV) Đề cử [cần dẫn nguồn]
10th A-Awards
(Arena Homme +Mont Blanc Korea)
Giải đương đại (Mont Blanc Homme) Không có Đoạt giải [cần dẫn nguồn]
23rd SBS Drama Awards
Giải xuất sắc, diễn viên phim bộ ngắn High Society Đoạt giải
Giải cặp đôi xuất sắc với Lim Ji-yeon Đề cử
Giải ngôi sao mới Đoạt giải [cần dẫn nguồn]
2017
1st The Seoul Awards
Giải xuât sắc, diễn viên Strong Woman Do Bong-soon Đoạt giải [5]
2nd Asia Artist Awards
Giải xuât sắc, diễn viên Đề cử [cần dẫn nguồn]
31st KBS Drama Awards
Giải cộng đồng mạng - Nam Hwarang: The Poet Warrior Youth Chưa quyết định

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ Mark Russell (29 tháng 4 năm 2014). K-Pop Now!: The Korean Music Revolution. Tuttle Publishing. tr. 68. ISBN 978-1-4629-1411-1. 
  2. ^ Lee, Hye-ji (ngày 4 tháng 10 năm 2012). “INTERVIEW: ZE:A – 1000 Days Soaring Into the Sun”. TenAsia. Truy cập ngày 15 tháng 5 năm 2014. 
  3. ^ “The Winners of 2013 MBC Entertainment Awards”. Soompi. Ngày 29 tháng 12 năm 2013. Truy cập ngày 18 tháng 5 năm 2014. 
  4. ^ “KBS World Official YouTube Channel Announcement: The star that shined in 2014, Park Hyungsik”. YouTube. KBS World. Truy cập ngày 6 tháng 1 năm 2015. 
  5. ^ “박형식·임시완·윤아·김세정, '더 서울어워즈' 인기상 영예” (bằng tiếng Hàn). 24 tháng 10 năm 2017. 

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]

https://www.facebook.com/ParkHuyngSikVietnamFC/