Park So-yeon (ca sĩ)

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
(đổi hướng từ Park So Yeon)
Bước tới: menu, tìm kiếm
Đây là một tên người Triều Tiên; họ tên được viết theo thứ tự Á Đông (họ trước tên sau): họ là Park.
Park So-Yeon
박소연
Soyeon at Love Jinx vip premiere, February 2014.jpg
Soyeon tại buổi ra mắt Love Jinx, tháng 2 năm 2014
Thông tin nghệ sĩ
Tên khai sinh Park In-jung (박인정)
Nghệ danh Soyeon (소연)
Sinh 5 tháng 10, 1987 (28 tuổi)
Anyang, Gyeonggi, Hàn Quốc
Nghề nghiệp Ca sĩ, Diễn viên
Thể loại K-Pop, Dance-Pop
Năm hoạt động 2009 đến nay
Hãng đĩa MBK Entertainment
Hợp tác với T-ara, Core Contents Media, CJ E&M Music and Live, QBS
Website mbk-ent.com/main_tara
Park So Yeon
Hangul 박소연
Hanja
Romaja quốc ngữ Bak So-yeon
McCune–Reischauer Pak So-yŏn
Park In Jung
Hangul 박의정
Hanja 朴仁靜
Romaja quốc ngữ Bak In Jeong

Park In-jung (Hangul: 박의정 ; Hanja: 朴仁靜 [1], sinh ngày 5 tháng 10 năm 1987), thường được biết đến với nghệ danh Soyeon là một nữ ca sĩ Hàn Quốc. Soyeon ra mắt với vai trò giọng ca chính, đại diện phát ngôn của nhóm T-ara từ năm 2009 cùng với Eunjung.

Tiểu sử[sửa | sửa mã nguồn]

Bài chi tiết: T-ara

Soyeon sinh ngày 5 tháng 10 năm 1987[2] tại Anyang, Gyeonggi, Hàn Quốc. Tên khai sinh của cô là Park In Jung (박인정). Năm 2005, cô đã tham gia và đã được trao giải thưởng vàng (1st Place) cho các cuộc thi hát CMB Chin Chin. Soyeon đã học ở trường Trung học nghệ thuật Anyang tại Anyang, Gyeonggi, Hàn Quốc.

Soyeon trước đây từng là một thực tập sinh thuộc SM Entertainment, chuẩn bị debut với tư cách là một thành viên cũng như trưởng nhóm của nhóm nhạc nữ Girls' Generation. Nhưng về sau, Soyeon đã rời khỏi SNSD vì hoàn cảnh cá nhân. Sau khi ra mắt cùng T-ara, Soyeon là một trụ cột của nhóm với tư cách là giọng ca chính và phát ngôn chính của T-ara.[3]

Sự nghiệp[sửa | sửa mã nguồn]

2009-nay: T-ara[sửa | sửa mã nguồn]

Soyeon tại So Crazy Comeback Showcase, 3 tháng 8 năm 2015
Bài chi tiết: T-ara

Soyeon là thành viên thứ 2 mới được thêm vào T-ara sau khi hai thành viên cũ là Jiae và Jiwon rời nhóm vào giữa năm 2009. Cô là giọng ca chính của T-ara. Giọng ca của Soyeon được coi là một trong những giọng ca tốt nhất trong số các nhóm nhạc thần tượng nữ tại Hàn Quốc. Cô được giới thiệu trên chương trình tập thể thao Invincible Baseball.

Trong năm 2010, Soyeon đã được đưa đến bệnh viện sau khi cô nói không được khỏe lúc quay vai diễn khách mời của mình trong "Master of Study". Sau đó, cô được chẩn đoán mắc cúm H1N1 nhưng T-ara vẫn thúc đẩy quảng bá ca khúc tiếp theo là "Like The First Time" trong album đầu tiên "Absolute First Album".

Soyeon cùng một số thành viên khác đã hát OST cho bộ phim "Death Bell 2: Bloody Camp""Coffee House".

Soyeon thay thế Hyomin trở thành trưởng nhóm mới của T-ara từ ngày 1 tháng 1 năm 2012 trong lần quảng bá "Lovey-Dovey". Cô là trưởng nhóm thứ 4 của T-ara sau Eunjung, BoramHyomin.[3]

Soyeon tham gia diễn xuất trong bộ phim "Haeundae Lovers"[4] vai Lee Gwan-soon. Bộ phim truyền hình này được phát sóng vào ngày 13 tháng 8 năm 2012.

Năm 2015, Soyeon trở lại màn ảnh diễn xuất qua "Sweet Temptation Episode 1: Fantasy Girlfriend" trong vai So Hee. Ngày 28 tháng 11, Soyeon thử sức mình với vai trò là MC cho trao giải phim truyền hình "APAN Star Awards 2015" cùng nam diễn viên Lee Hoon.

Danh sách đĩa hát[sửa | sửa mã nguồn]

Đĩa đơn[sửa | sửa mã nguồn]

Tiêu đề Năm Vị trí trên bảng xếp hạng Album
KOR Gaon
[5]
KOR Billboard
[6]
"Page One" (Part 2)
(với Ock Joo-hyun)
2010 Coffee House OST
"What Should We Finish?" (뭐라고 끝낼까) Death Bell 2 OST Part 1
"Until the End"
(với Lee Bo-ram)
2011 Gisaeng Ryeong OST
"Page One"
(với Ock Joo-hyunLee Seok-hun)
25 30 Coffee House OST
"—" Không có sẵn tại bảng xếp hạng đó.

Đĩa đơn hợp tác[sửa | sửa mã nguồn]

Tiêu đề Năm Vị trí trên bảng xếp hạng Album
KOR Gaon
[5]
KOR Billboard
[6]
"Song For You" (널 위해 부르는 노래)
(với Ahn Young-min)
2011 Ahn Young-min A-Family, Part 3
"I Know" (알아요)
(với Lee Bo-ramYangpa)
2012 Together
"Painkiller" (진통제)
(với Seong Yoo-jin, Seo Eun-kyo, TaewoonSungmin
2013 11 13 Tears of Mind
"Don't Forget Me" (나를 잊지 말아요)
(với Ham Eun-jung, Song Minkyung, Cho Seunghee, và Speed's Jongkook, Sejoon và Seungri)
2015 White Snow
"—" Không có sẵn tại bảng xếp hạng đó.

Ca khúc khác[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Album Ca khúc Thời lượng Ghi chú
2013 Bunny Style! "Sign" 4:56 Phòng thu: Với cựu thành viên Areum
Bunny Style! "Love Poem" 5:24 Hát đơn

Video âm nhạc[sửa | sửa mã nguồn]

Bài chi tiết: T-ara
Năm Tiêu đề Album Bài hát Ghi chú
2010 SBS Coffee House Coffee House OST "Page One(Part. 2)" Cùng Fin.K.L (Ock Joo-Hyun)
Death Bell 2 고사2 Part.1 "What Should We Finish?" Hát đơn
2011 Gisaeng Ryung 기생령 OST "Until The End" Cùng SeeYa (Lee Boram)
SBS Coffee House Coffee House OST "Page One 2 (Part. 2)" Cùng Fin.K.L's Ock Joo-HyunSG Wannabe (Lee Seok Hun)

Đĩa nhạc[sửa | sửa mã nguồn]

Bài chi tiết: T-ara
Năm Album Bài hát Ghi chú
2009 Absolute First Album "Time To Love" Cùng Eunjung, Hyomin, JiyeonSupernova
Absolute First Album "TTL Listen 2" Cả T-araSupernova
2011 안영민 A-Family "Song For You" Cùng Ahn Young Min
Funky Town "We Were In Love" Cùng Hyomin, Jiyeon, HwayoungDavichi
2012 Together "I Know" Cùng SeeYa (Lee Boram) và Yangpa
2013 Bunny Style! "Sign" Cùng Areum
Bunny Style! "Love Poem" Hát đơn
"Like The Wind" (QBS) Cùng BoramQri
Tears Of Mind "Painkiller" Cùng The SeeYa (Yoojin), 5dolls (Eunkyo) và SPEED (Taewoon, Sungmin)
2014 "First Love" Cùng HyominJiyeon
2015 White Snow "Don't Forget Me" Cùng Eunjung, SPEED, The SeeYa và Seung Hee

Phim[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Phim Ghi chú
2011 Gisaeng Ryung Khách mời (A Horror Movie)
2015 Fantasy Girlfriend Wed drama

Phim truyền hình[sửa | sửa mã nguồn]

Bài chi tiết: T-ara
Năm Phim Vai trò Kênh
2010 Giants Khách mời SBS
Master Of Study Khách mời KBS2
2012 Haeundae Love Vai Lee Gwan Soon KBS2

Các show đã tham gia[sửa | sửa mã nguồn]

Bài chi tiết: T-ara
Năm Show Vai trò Kênh
2009 Radio Star Tham gia MBC
Star King Tham gia SBS
2009 - 2010 Invincible Baseball Cổ vũ KBS
2010 You Hee-yeol's Sketchbook Tham gia KBS
Taxi Tham gia tvN
Star King Tham gia SBS
Challenge 1000 Song Tham gia KBS2
Dream Girls Tham gia Mnet
Hello Baby Tham gia KBS
Bouquet Tham gia MBC
Idol Trot Wars Tham gia MBC
Star Golden Bell Tham gia KBS
2010 - 2011 100 Points Out Of 100 Tham gia KBS2
2011 Star King Tham gia SBS
Challenge 1000 Song Tham gia KBS2
Secret Tham gia KBS
Vitamin Tham gia KBS
Happy Together Tham gia KBS
Win Win Tham gia KBS2
Beatles Code Tham gia Mnet
2012 Weekly Idol Tham gia MBC Every
Naughty Boys Tham gia JTBC
2013 Challenge 1000 Song Tham gia KBS2
SimSimTaPa Tham gia MBC
2014 Moon Hee Jun's Pure Tham gia Mnet
Weekly Idol Tham gia MBC Every
Star King Tham gia SBS
Hidden Singer Tham gia JTBC
2015 A Song For You 4 Tham gia KBS2
Idol Star Athletic Championship 2015 Tham gia MBC

Kịch[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Kịch Vai trò
2012 Our Youth, Roly Poly Musical Oh Hyun Joo (Cùng HyominJiyeon)

Cuộc sống cá nhân[sửa | sửa mã nguồn]

9 năm 2013 có thông báo rằng Soyeon đã hẹn hò cùng Oh Jong-Hyuk (Click B) trong ba năm qua. Theo một bài viết của Sports Seoul, họ nói, DSP Media đã xác nhận tình trạng mối quan hệ của họ và nói: "Soyeon và Oh Jong Hyuk đang đáp ứng tốt, Oh Jong Hyuk người có cách cư xử tốt bụng, sự quyến rũ dễ thương của Soyeon". Hãy xem qua chúng thật đẹp, Core Contents Media cũng đã xác nhận: "Cha mẹ và gia đình của hai bên nhận thức được mối quan hệ của họ, Soyeon và Oh Jong Hyuk đang hẹn hò một cách cẩn thận". Với bề mặt của bản báo cáo này, khi liên lạc với truyền thông khác. CCM nói đến 'Xsportsnews'. "Soyeon và Oh Jong Hyuk đã hẹn hò được ba năm... Cả hai đã gặp nhau bên ngày thứ 1000 của họ. Họ đã gặp nhau tặng lễ ngay cả trước khi Oh Jong Hyuk lại cho nhập ngũ. Mặc dù T-ara đã có hoạt động, Soyeon đã đợi anh ấy".

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ “101229.Mnet.T-ara.Dream Girls.E08” (bằng tiếng Triều Tiên). 
  2. ^ Mark Russell (29 tháng 4 năm 2014). K-Pop Now!: The Korean Music Revolution. Tuttle Publishing. tr. 102. ISBN 978-1-4629-1411-1. 
  3. ^ a ă (tiếng Hàn) 함은정, "티아라 소연 "소녀시대 탈퇴 후 가장 힘들었다"(인터뷰). Starnews. April 13, 2010. Retrieved June 21, 2011.
  4. ^ “T-ara's Soyeon Joins "Haeundae Lovers". Soompi. 26 tháng 6 năm 2012. Truy cập ngày 27 tháng 6 năm 2012. 
  5. ^ a ă “Gaon Digital Chart”. Gaon Chart (bằng tiếng Korean). Korea Music Content Industry Association. Truy cập ngày 2 tháng 2 năm 2015. 
  6. ^ a ă “Billboard K-Pop Hot 100”. Billboard. Truy cập ngày 2 tháng 2 năm 2015. 

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]