Joy (ca sĩ)

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
(đổi hướng từ Park Sooyoung)
Jump to navigation Jump to search
Park Sooyoung (Joy)
180501 레드벨벳 조이 위대한 유혹자 종방연 (3).jpg
Sinh 3 tháng 9, 1996 (21 tuổi)
Dobong, Seoul, Hàn Quốc
Học vị Trường Trung học Biểu Diễn nghệ thuật Seoul
Nghề nghiệp
  • Ca Sĩ
  • Diễn Viên
Sự nghiệp âm nhạc
Thể loại K-Pop
Năm hoạt động 2014 – nay
Hãng đĩa S.M. Entertainment
Hợp tác với
Tên tiếng Triều Tiên
Hangul 박수영
Hanja
Romaja quốc ngữ Park Soo Young
McCune–Reischauer Pak Su Yŏng
Tên nghệ danh
Hangul 조이
Romaja quốc ngữ Jo-I
McCune–Reischauer Ch'o-I

Park Soo Young (sinh ngày 03 tháng 09 năm 1996), thường được biết đến với nghệ danh Joy, là một ca sĩ người Hàn Quốc, thành viên của nhóm nhạc nữ Hàn Quốc Red Velvet.

Tiểu sử[sửa | sửa mã nguồn]

Joy sinh ngày 3 tháng 9,năm 1996 tại DobongSeoul, Hàn Quốc.[1][2] Cô là nữ sinh Trường Trung học Biểu diễn Nghệ thuật Seoul (SOPA) và tốt nghiệp vào tháng 2 năm, 2015 [3][4].

Năm 2012, qua cuộc tuyển chọn S.M. Global Audition ở Seoul, cô trở thành một thực tập sinh tại SM Entertainment. Cô có khả năng rap, nhảy và hát[5]. Sở trường của Joy là hát nhạc Trot.

Sự nghiệp[sửa | sửa mã nguồn]

Bài chi tiết: Red Velvet (nhóm nhạc)

Joy được chính thức giới thiệu là thành viên thứ tư của nhóm nhạc Red Velvet vào ngày 29 tháng 7 năm 2014.[6][7] Cô cũng là thành viên duy nhất trong nhóm không được giới thiệu là thành viên của SM Rookies trước khi nhóm ra mắt. Nhóm ra mắt với digital single "Happiness" vào ngày 1 tháng 8 năm 2014.[8]

Năm 2015, Joy tham gia mùa thứ tư của chương trình thực tế We Got Married, nơi cô xuất hiện cùng với Yook Sung-jae thành viên của nhóm BTOB.[9] Cô đã nhận được nhiều sự chú ý khi tham gia vào chương trình nổi tiếng và xuất hiện trên trang tạp chí thời trang Hàn Quốc CéCi, đồng thành trở thành người mẫu đại diện của Etude House.[10] Vào ngày 29 tháng 12 năm 2015, Joy nhận giải thưởng Best Couple Award cùng với Yook và chiến thắng giải New Star Award cho mình tại 2015 MBC Entertainment Awards.[11]

Tiếp theo việc quảng bá cho mini album thứ hai của Red Velvet The Velvet, Joy và Yook cùng phát hành bài hát "Young Love" vào ngày 16 tháng 4 năm 2016. Bài hát đạt vị trí 52 trên Gaon Singles Chart.[12][13] Kể từ We Got Married vào ngày 7 tháng 5, họ trở nên nỏi tiếng như một trong những longest-running và là cặp đôi nổi tiếng nhất trong lịch sử của chương trình.[14][15][16] Trong quá trình phát sóng, các video của họ được đăng tải trên YouTube và tổng số người xem là trên 21.3 triệu lượt.[17][18][19]

Vào giữa năm 2016, S.M. Entertainment phát hành series photo chính thức cho Joy, phát hành mỗi tuần một ảnh trên ứng dụng điện thoại Vyrl và SM Town Now. Với tựa đề là Enjoy your Monday with Joy.[20][21] Joy hợp tác với Lim Seul-ong trong bài hát "Always In My Heart", dự án bài hát cho SM Station của S.M. Entertainment, phát hành ngày 4 tháng 11 năm 2016.[22][23] Bài hát đạt vị trí thứ 2 trên bảng xếp hạng âm nhạc trực tuyến Soribada, GenieBugs[24] và thứ 10 trên Gaon.[25]

Joy thử sức với vai trò là diễn viên trong bộ phim âm nhạc The Liar and His Lover (2017) cùng với Lee Hyun-woo.[26][27] Có kịch bản được chuyển thể từ manga Kanojo wa Uso o Aishisugiteru của Kotomi Aoki.[28][29] Cô cũng thể hiện một số bài hát cho bộ phim bao gồm Yeowooya, I'm Okay, Your Days, Shiny Boy, Waiting For You, and The Way To Me.[30]

Cô trở thành panelist chính thức cho mùa thứ hai của chương trình tạp kĩ Two Yoo Project Sugar Man của JTBC.[31]

Năm 2018, Joy trở thành diễn viên chính trong bộ phim sắp tới của đài MBC với tựa đề The Great Seducer, dựa trên tiểu thuyết Pháp Dangerous Liasions.

Đời sống riêng tư[sửa | sửa mã nguồn]

Tháng 2 năm 2015, Joy tốt nghiệp trường School of Performing Arts Seoul.[32] Cô có hai người em gái.

Danh sách đĩa nhạc[sửa | sửa mã nguồn]

Title Năm Vị trí xếp hạng cao nhất Doanh số Album
KOR
[33]
Đĩa đơn
"Always In My Heart"
(với Seulong)
2016 10 S.M. Station Season 1
Nhạc phim
"Young Love"
(với Sungjae)
2016 52 We Got Married (Season 4)
"First Christmas"
(với Doyoung)
Inkigayo Music Crush
"Yeowooya" 2017 43 The Liar and His Lover OST
"I'm Okay"
(feat. Hyun-woo)
85
"Your Days"
"Shiny Boy" Không có
"Waiting For You"
"The Way To Me"
"—" cho biết bài hát không lọt vào bảng xếp hạng hoặc không được phát hành tại khu vực này.

Danh sách phim[sửa | sửa mã nguồn]

Phim điện ảnh[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Tựa đề Vai Chú thích
2015 SMTown: The Stage Chính mình Phim tài liệu của SM Town[41]
2015 SMTown: The Stage Chính mình Phim tài liệu của SM Town[42]
2015 SMTown: The Stage Chính mình Phim tài liệu của SM Town[43]
2015 SMTown: The Stage Chính mình Phim tài liệu của SM Town[44]
2015 SMTown: The Stage Chính mình Phim tài liệu của SM Town[45]
2015 SMTown: The Stage Chính mình Phim tài liệu của SM Town[46]
2015 SMTown: The Stage Chính mình Phim tài liệu của SM Town[47]
2015 SMTown: The Stage Chính mình Phim tài liệu của SM Town[48]
2015 SMTown: The Stage Chính mình Phim tài liệu của SM Town[49]
2015 SMTown: The Stage Chính mình Phim tài liệu của SM Town[50]

Phim truyền hình[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Tựa đề Đài truyền hình Vai Chsu thích
2016 Descendants of the Sun KBS2 Chính mình Cameo, Tập 16[51]
2017 The Liar and His Lover tvN Yoon So-rim Vai chính[52][28]
Some Guy Naver Chính mình Cameo, Tập 7–8[53] gggg
2018 The Great Seducer MBC Eun Tae-hee Vai chính[54]
2018 The Great Seducer MBC Eun Tae-hee Vai chính[54]
2018 The Great Seducer MBC Eun Tae-hee Vai chính[54]
2018 The Great Seducer MBC Eun Tae-hee Vai chính[54]
2018 The Great Seducer MBC Eun Tae-hee Vai chính[54]
2018 The Great Seducer MBC Eun Tae-hee Vai chính[54]
2018 The Great Seducer MBC Eun Tae-hee Vai chính[54]

Chương trình truyền hình[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Tựa đề Đài truyền hình Vai Chsu thích
2015–2016 We Got Married MBC Thành viên chính thức Ghép đôi vớiSungjae[55][56]
2016–2017 Trick & True KBS Panelist cố định Kể từ tập 5[57]
2017 King of Masked Singer MBC Thí sinh Tập 121–122, as "Bandabi"[58]
2018 Sugar Man 2 JTBC Host [31]
2018 Sugar Man 2 JTBC Host [31]
2018 Sugar Man 2 JTBC Host [31]
2018 Sugar Man 2 JTBC Host [31]
2018 Sugar Man 2 JTBC Host [31]
2018 Sugar Man 2 JTBC Host [31]
2018 Sugar Man 2 JTBC Host [31]

MV[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Tựa đề
2016 "Young Love"
"Always In My Heart"
2017 "Yeowooya"
"I'm Okay"
"Your Days"
"Waiting For You"

Giải thưởng và đề cử[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Giải thưởng Hạng mục Công việc được đề cử Kết quả Tham khảo
2015 MBC Entertainment Awards Best Couple Award (với Sungjae) We Got Married Đoạt giải [59]
New Star Award Đoạt giải
2017 OSEN Cable TV Awards Newcomer Award The Liar and His Lover Đoạt giải [60]

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ “Red Velvet Profile” (bằng tiếng Hàn). Truy cập ngày 11 tháng 10 năm 2014. 
  2. ^ Kim Sung Joo (ngày 10 tháng 4 năm 2015). Kim Sung Joo's Music Plaza (bằng tiếng Triều Tiên). Seoul. KBS. KBS Cool FM. 
  3. ^ “Lee Ji Sook (ngày 11 tháng 2 năm 2015). "A Pink′s Ha Young, Red Velvet′s Joy, B.A.P′s Zelo and More Graduate from High School". Newsen (Mwave). Truy cập ngày 10 tháng 3 năm 2015.”. 
  4. ^ "SM Rookie Girl Group Red Velvet Drops New Group Teaser". soompi.com. ngày 28 tháng 7 năm 2014.”. 
  5. ^ Lee Ji Sook (ngày 11 tháng 2 năm 2015). “A Pink′s Ha Young, Red Velvet′s Joy, B.A.P′s Zelo and More Graduate from High School”. Newsen (Mwave). Truy cập ngày 10 tháng 3 năm 2015. 
  6. ^ Hwang Mi-hyeon. SM, 엑소 이후 2년만의 신인..걸그룹 '레드벨벳' 공개 OSEN, July 28, 2014. Retrieved February 11, 2017.
  7. ^ Choi Jin-sil. 레드벨벳, 8월 1일 ‘뮤직뱅크’서 대망의 데뷔 무대 Ten Asia, July 30, 2014. Retrieved February 11, 2017.
  8. ^ Ock Hyun-ju SM’s Red Velvet to stage debut Aug. 1 The Korea Herald, July 30, 2014. Retrieved August 1,2014.
  9. ^ Grace Danbi Hong. Red Velvet Joy Revealed as BTOB Yook Sung Jae′s ′We Got Married′ Partner MWave, June 3, 2015. Retrieved August 4, 2016.
  10. ^ Kim A-reum. 레드벨벳 조이, 사랑스러운 매력 듬뿍 담긴 화보 공개 News Way, September 24, 2015. Retrieved February 11, 2017.
  11. ^ Choi Min-ji. MBC연예대상2015 조이 뉴스타상 받고 육성재에게 "오빠 나 상 받았어" Chic News, December 29, 2015. Retrieved December 30, 2015.
  12. ^ Park Su-jeong. 육성재-조이, 듀엣곡 ‘어린애’ 공개 임박!Ten Asia, April 15, 2016. Retrieved February 11, 2017.
  13. ^ 2016년 17주차 Digital Chart Gaon Chart, Retrieved May 5, 2016.
  14. ^ Jeong Yuna. '우결4' 육성재♥조이, 아주 특별한 이별 콘서트 Naver, May 7, 2016. Retrieved May 7, 2016.
  15. ^ Park So-hyun. '우결' 육성재♥조이, 눈물로 11개월 마무리 "쀼 안녕" Naver, May 7, 2016. Retrieved May 7, 2016.
  16. ^ Jeong Hee-yeon. ‘우결’ 쀼커플 조이-육성재, 이별 앞두고 폭탄 고백 Naver, May 6, 2016. Retrieved May 7, 2016.
  17. ^ WGM Sungjae Joy Videos (see pages 1-6) MBC and TV People Korea, Retrieved May 25, 2016.
  18. ^ WGM 성재 조이 Videos (see pages 1-6) MBC and TV People Korea, Retrieved May 25, 2016.
  19. ^ WGM 육성재 조이 Videos (see pages 1-6) MBC and TV People Korea, Retrieved May 25, 2016.
  20. ^ Enjoy Your Monday with Joy Week 1 SM Town Now, March 28, 2016. Retrieved February 11, 2017.
  21. ^ EnjoyYour Monday with Joy Week 4 SM Town Now, April 18, 2016. Retrieved May 5, 2016.
  22. ^ Seon Mi-kyeong. 임슬옹♥조이, 애틋하게 사랑스런 케미..'이별을 배웠어' OSEN, November 4, 2016. Retrieved November 4, 2016.
  23. ^ Hwang Su-yeon. 레드벨벳 조이, 듀엣장인 임슬옹을 만나다 Herald Pop, November 4, 2016. Retrieved February 11, 2017.
  24. ^ Always In My Heart at #2 Instiz, November 7, 2016. Retrieved November 19, 2016.
  25. ^ 2016년 46주차 Digital Chart Gaon Chart, Retrieved November 19, 2016.
  26. ^ Park So-hyun. 레드벨벳 조이, 연기돌 변신…SM 측 "'그녀는 거짓말~' 출연 확정 Xports News, January 13, 2017. Retrieved January 13, 2017.
  27. ^ “Lee Hyun-woo, Red Velvet's Joy to star in 'She Loves Lie So Much'. Kpop Herald. 13 tháng 1 năm 2017. 
  28. ^ a ă Ambili S. Red Velvet's Joy to make acting debut in tvN drama International Business Times, January 24, 2017. Retrieved January 26, 2017.
  29. ^ Baek Sol Mi. ‘그녀는 거짓말을 너무 사랑해’, 가창력의 주인공을 찾아라 Sports Donga, December 17, 2016. Retrieved February 11, 2017.
  30. ^ Post, Stars. “Red Velvet’s Joy and Lee Hyun Woo Show Closeness Behind the Scenes of ‘The Liar and His Lover’”. Stars Post (bằng tiếng Anh). Truy cập ngày 8 tháng 5 năm 2017. 
  31. ^ a ă â b c d đ e Kang Seojeong (11 tháng 12 năm 2017). “레드벨벳 조이X박나래, ‘슈가맨2’ 합류확정..투유와 호흡”. OSEN (bằng tiếng Hàn). Truy cập ngày 13 tháng 12 năm 2017. 
  32. ^ Lee Ji Sook. A Pink′s Ha Young, Red Velvet′s Joy, B.A.P′s Zelo and More Graduate from High School MWave, Februarl 11, 2015. Retrieved March 10, 2015.
  33. ^ “Gaon Chart”. Korea Music Content Industry Association. 
  34. ^ Cumulative sales for "Always In My Heart":
  35. ^ Cumulative sales of "Young Love":
  36. ^ Cumulative sales for "First Christmas":
  37. ^ Cumulative sales for "Yeowooya":
  38. ^ Cumulative sales for "I'm Okay":
  39. ^ Cumulative sales for "Your Days":
  40. ^ Cumulative sales for "The Way To Me":
  41. ^ Cho Jae-yong (9 tháng 7 năm 2015). 'SM타운' 공연실황 다큐, 8월13일 국내개봉 확정” (bằng tiếng Hàn). entertain.naver.com. Truy cập ngày 13 tháng 4 năm 2017. 
  42. ^ Cho Jae-yong (9 tháng 7 năm 2015). 'SM타운' 공연실황 다큐, 8월13일 국내개봉 확정” (bằng tiếng Hàn). entertain.naver.com. Truy cập ngày 13 tháng 4 năm 2017. 
  43. ^ Cho Jae-yong (9 tháng 7 năm 2015). 'SM타운' 공연실황 다큐, 8월13일 국내개봉 확정” (bằng tiếng Hàn). entertain.naver.com. Truy cập ngày 13 tháng 4 năm 2017. 
  44. ^ Cho Jae-yong (9 tháng 7 năm 2015). 'SM타운' 공연실황 다큐, 8월13일 국내개봉 확정” (bằng tiếng Hàn). entertain.naver.com. Truy cập ngày 13 tháng 4 năm 2017. 
  45. ^ Cho Jae-yong (9 tháng 7 năm 2015). 'SM타운' 공연실황 다큐, 8월13일 국내개봉 확정” (bằng tiếng Hàn). entertain.naver.com. Truy cập ngày 13 tháng 4 năm 2017. 
  46. ^ Cho Jae-yong (9 tháng 7 năm 2015). 'SM타운' 공연실황 다큐, 8월13일 국내개봉 확정” (bằng tiếng Hàn). entertain.naver.com. Truy cập ngày 13 tháng 4 năm 2017. 
  47. ^ Cho Jae-yong (9 tháng 7 năm 2015). 'SM타운' 공연실황 다큐, 8월13일 국내개봉 확정” (bằng tiếng Hàn). entertain.naver.com. Truy cập ngày 13 tháng 4 năm 2017. 
  48. ^ Cho Jae-yong (9 tháng 7 năm 2015). 'SM타운' 공연실황 다큐, 8월13일 국내개봉 확정” (bằng tiếng Hàn). entertain.naver.com. Truy cập ngày 13 tháng 4 năm 2017. 
  49. ^ Cho Jae-yong (9 tháng 7 năm 2015). 'SM타운' 공연실황 다큐, 8월13일 국내개봉 확정” (bằng tiếng Hàn). entertain.naver.com. Truy cập ngày 13 tháng 4 năm 2017. 
  50. ^ Cho Jae-yong (9 tháng 7 năm 2015). 'SM타운' 공연실황 다큐, 8월13일 국내개봉 확정” (bằng tiếng Hàn). entertain.naver.com. Truy cập ngày 13 tháng 4 năm 2017. 
  51. ^ (tiếng Hàn) Lee Eun Jin. ‘태양의 후예’ 레드벨벳, 위문공연에 깜짝 등장…송중기-진구 ‘환호’ Ten Asia, April 14, 2016. Retrieved February 9, 2017.
  52. ^ Kim Yoonji. |2017 |' '레드벨벳 조이, ‘그녀는 거짓말’ 여주 발탁…이현우와 호흡 Star IN, January 13, 2017. Retrieved January 13, 2017.
  53. ^ 썸남 Dingo Studios, April 17, 2017. Retrieved April 17, 2017.
  54. ^ a ă â b c d đ Lỗi chú thích: Thẻ <ref> sai; không có nội dung trong thẻ ref có tên gt
  55. ^ Lỗi chú thích: Thẻ <ref> sai; không có nội dung trong thẻ ref có tên wgm
  56. ^ Park Jae Min. 21살 육성재·20살 조이, 꼬마신랑신부 가상결혼 어떨까 OSEN, June 13, 2015. Retrieved February 8, 2017.
  57. ^ Yu Chan-hee. ‘트릭 앤 트루’ 레드벨벳 조이, 사랑 고백에 “나 쉬운 여자 아니야” Ten Asia, November 23, 2016. Retrieved January 26, 2017.
  58. ^ Jang Jin-ri (30 tháng 7 năm 2017). '복면가왕' 파워디바 영희, 新 가왕 등극…아기해마는 케이윌 [종합]”. OSEN. Truy cập ngày 30 tháng 7 năm 2017. 
  59. ^ (tiếng Hàn) Kim Ji Hyun. 곽시양·조이·초아 3人, 뉴스타상 공동수상 (MBC연예대상) Nate News, December 29, 2015. Retrieved December 29, 2015.
  60. ^ (tiếng Hàn) Park Soo-young. '비밀의 숲' 조승우 대상..김남길X배두나 최우수 될까 OSEN, December 17, 2017. Retrieved December 17, 2017.

Liên kết khác[sửa | sửa mã nguồn]