Parotocinclus

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Buớc tưới chuyển hướng Bước tới tìm kiếm
Hình ảnh của Parotocinclus jumbo.

Parotocinclus là tên của một chi cá thuộc họ Loricariidae và chúng là loài bản địa của Nam Mỹ. Chi này phân bổ chầu như là khắp các hệ thống kênh rạch và sông ngòi bắt đầu từ các con đập của Khiên Guiana và các nhánh sông của Khiên Amazon đến các con đập ven biển của đông, đông-nam Brazil (bao gồm cả lưu vực sông São Francisco[1]. Hầu hết những loài trong chi này đều có cuống đuôi hình o-van[2]. Bên cạnh đó, người ta đã nhận thấy rằng các loài thuộc chi Characidium tương tác với P. maculicauda. Đó là khi còn nhỏ, những cá thể Characidium sẽ đi theo P. maculicauda nhằm ăn những mảnh vụn thức ăn rơi ra.[3]

Các loài trong chi này đều có kích thước nhỏ, chỉ từ 3 đến 6 cm. Hình dáng cơ thể của chúng làm nhiều người liên tưởng đến chi Otocinclus.

Phân loại[sửa | sửa mã nguồn]

Theo một bản phân tích xuất bản năm 2005, Parotocinclus không phải là một chi đơn ngành. P. jumbo không có mối liên quan gần gũi nào với P. maculicauda nhưng lại bị xếp chung thay vì là một giống cơ sở của phân họ Hypoptopomatinae. Cũng theo đó, P. collinsaeParotocinclus maculicauda cũng tương tự. P. collinsae thì trông như gần gũi với chi Hypoptopoma và 4 chi khác hơn. Có thể vì thế mà người ta sẽ chuyển P. jumboP. collinsae sang chi khác cho phù hợp hơn.[4]

Các loài[sửa | sửa mã nguồn]

Hiện tại có 30 loài được xác định là nằm trong chi này:

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ a ă Roxo, F.F., Silva, G.S.C. & Oliveira, C. (2016): Description of a new species of Parotocinclus (Siluriformes, Hypoptopomatinae) from the rio Tapajós basin. ZooKeys, 634: 125–136.
  2. ^ Garavello, J.C. & Britski, H.A. (2003): Parotocinclus planicauda, a new species of the subfamily Hypoptopomatinae from Southeastern Brazil (Ostariophysi: Loricariidae). Brazilian Journal of Biology, 63 (2): 253–260.
  3. ^ Leitão, R.P., Caramaschi, É.P. & Zuanon, J. (2007): Following food clouds: feeding association between a minute loricariid and a characidiin species in an Atlantic Forest stream, Southeastern Brazil. Neotropical Ichthyology, 5 (3): 307-310.
  4. ^ Gauger, M.F.W. & Buckup, P.A. (2005): Two new species of Hypoptopomatinae from the rio Paraíba do Sul basin, with comments on the monophyly of Parotocinclus and the Otothyrini (Siluriformes: Loricariidae). Neotropical Ichthyology, 3 (4): 509–518.
  5. ^ Lehmann A., P., Lazzarotto, H. & Reis, R.E. (2014): Parotocinclus halbothi, a new species of small armored catfish (Loricariidae: Hypoptopomatinae), from the Trombetas and Marowijne River basins, in Brazil and Suriname. Neotropical Ichthyology, 12 (1): 27–33.
  6. ^ Lehmann A., P., Koech Braun, B., Pereira, E.H.L. & Reis, R.E. (2013): A New Species of the Hypoptopomatinae Catfish Parotocinclus (Siluriformes: Loricariidae), from the Headwaters of the Rio Jequitinhonha, Brazil. Copeia, 2013 (3): 435-440.
  7. ^ Lehmann A., P. & Reis, R.E. (2012): A new species of Parotocinclus (Siluriformes: Loricariidae) from the upper Rio São Francisco, Brazil. Zootaxa, 3390: 56–64.
  8. ^ Ramos, T.P.A., Barros-Neto, L.F., Britski, H.A. & Lima, S.M.Q. (2013): Parotocinclus seridoensis, a new hypoptopomatine catfish (Siluriformes: Loricariidae) from the upper rio Piranhas-Açu basin, northeastern Brazil. Neotropical Ichthyology, 11 (4): 787–796.
  9. ^ Ramos, T.P.A., Lehmann A., P., Barros-Neto, L.F. & Lima, S.M.Q. (2016): Redescription of the endangered hypoptopomatine catfish Parotocinclus spilurus (Fowler, 1941) (Siluriformes: Loricariidae) from the upper rio Jaguaribe basin, northeastern Brazil. Neotropical Ichthyology, 14 (1): e150098.
  10. ^ Lehmann A., P., Schvambach, L.J. & Reis, R.E. (2015): A new species of the armored catfish Parotocinclus (Loricariidae: Hypoptopomatinae), from the Amazon basin in Colombia. Neotropical Ichthyology, 13 (1): 47–52.
  • Hans-Jochim Franke: Handbuch der Welskunde. Urania-Verlag, 1985.
  • Axel Zarske: Parotocinclus. In: Claus Schaefer, Torsten Schröer (Hrsg.): Das große Lexikon der Aquaristik. Eugen Ulmer, Stuttgart 2004, ISBN 3-8001-7497-9, S. 755.