Paul Rudd

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới điều hướng Bước tới tìm kiếm
Paul Rudd
Paul Rudd (cropped).jpg
Rudd tại buổi ra mắt phim Người kiến
vào tháng 6 năm 2015
SinhPaul Stephen Rudd
6 tháng 4, 1969 (52 tuổi)
Passaic, New Jersey, Hoa Kỳ
Trường lớpĐại học Kansas
British American Drama Academy
Nghề nghiệpDiễn viên, biên kịch, nhà sản xuất phim
Năm hoạt động1991–nay
Phối ngẫu
Julie Yaeger (cưới 2003)
Con cái2

Paul Stephen Rudd (sinh ngày 6 tháng 4 năm 1969) là một nam diễn viên, nghệ sĩ hài, biên kịch kiêm nhà sản xuất phim người Mỹ.

Thời thơ ấu[sửa | sửa mã nguồn]

Rudd sinh ra tại Passaic, bang New Jersey, Mỹ.[1][2] Năm anh 10 tuổi, gia đình anh chuyển tới Lenexa, Kansas sinh sống. Rudd tốt nghiệp trường Trung học Shawnee Mission West năm 1987. Sau đó anh theo học Đại học Kansas khoa sân khấu.[3][4] Anh cũng từng học diễn xuất ở Học viện Sân khấu Hoa Kỳ, cùng với diễn viên Matthew Lillard.[3][5][6][7]

Đời tư[sửa | sửa mã nguồn]

Rudd kết hôn với Julie Yaeger năm 2003.[8][9] Cặp đôi đã sinh được hai con, một trai một gái, và đang hiện sống ở Rhinebeck, New York.[10][11]

Danh sách phim[sửa | sửa mã nguồn]

Điện ảnh[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Phim Vai Ghi chú
1995 Clueless Josh
Halloween: The Curse of Michael Myers Tommy Doyle Ghi danh là Paul Stephen Rudd
1996 Romeo + Juliet Dave Paris
Size of Watermelons, TheThe Size of Watermelons Alex
1997 Locusts, TheThe Locusts Earl
1998 Overnight Delivery Wyatt Trips
Object of My Affection, TheThe Object of My Affection George Hanson
1999 200 Cigarettes Kevin
Cider House Rules, TheThe Cider House Rules Wally Worthington
2000 Gen-Y Cops Ian Curtis
2001 Wet Hot American Summer Andy
Reaching Normal Kenneth
Château, TheThe Château Graham Granville
2003 Shape of Things, TheThe Shape of Things Adam Sorenson
Two Days Paul Miller
House Hunting Daniel Phim ngắn
2004 Anchorman: The Legend of Ron Burgundy Brian Fantana
P.S. Sammy Silverstein
Wake Up, Ron Burgundy: The Lost Movie Brian Fantana Ghi đĩa DVD
2005 Baxter, TheThe Baxter Dan Abbott
40-Year-Old Virgin, TheThe 40-Year-Old Virgin David
Tennis, Anyone...? Lance Rockwood
2006 Oh in Ohio, TheThe Oh in Ohio Jack Chase
Diggers Hunt
Night at the Museum Don
2007 Reno 911!: Miami Ethan
I Could Never Be Your Woman Adam Pearl
Ex, TheThe Ex Leon
Knocked Up Pete
Ten, TheThe Ten Jeff Reigert Kiêm nhà sản xuất
Walk Hard: The Dewey Cox Story John Lennon Vai khách mời không được ghi danh
2008 Over Her Dead Body Dr. Henry Mills
Forgetting Sarah Marshall Chuck
Role Models Danny Donahue Kiêm biên kịch
2009 I Love You, Man Peter Klaven
Monsters vs. Aliens Derek Dietl (lồng tiếng)
Year One Abel Không được ghi danh
2010 Dinner for Schmucks Tim Conrad
How Do You Know George Madison
2011 Our Idiot Brother Ned
2012 Wanderlust George Kiêm nhà sản xuất
Perks of Being a Wallflower, TheThe Perks of Being a Wallflower Bill Anderson
This Is 40 Pete
2013 Admission John
Prince Avalanche Alvin
This Is the End (Chính mình) Vai khách mời
All Is Bright Rene
Anchorman 2: The Legend Continues Brian Fantana
2014 They Came Together Joel
2015 The Little Prince Mr. Prince (lồng tiếng)
Ant-Man Scott Lang / Người Kiến Kiêm biên kịch
2016 The Fundamentals of Caring Ben
Sausage Party Darren (lồng tiếng)
Captain America: Civil War Scott Lang / Người Kiến
Nerdland John (lồng tiếng)
2017 Fun Mom Dinner Brady Kiêm nhà sản xuất chính
2018 The Catcher Was a Spy Moe Berg
Ideal Home Paul
Mute Cactus Bill
Ant-Man and the Wasp Scott Lang / Người Kiến Hậu kỳ, kiêm biên kịch
2019 Avengers: Hồi kết
2022 Ant-Man and the Wasp: Quantumania Scott Lang / Người Kiến

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ Freeman, Hadley (ngày 9 tháng 7 năm 2015). “Paul Rudd on Ant-Man, being Hollywood's go-to nice guy and growing up with English parents in Kansas”. The Guardian. London, England: Guardian Media Group. Truy cập ngày 7 tháng 1 năm 2018.
  2. ^ “Paul Rudd biography”. Biography.com. A+E Television Networks, LLC. Truy cập ngày 1 tháng 9 năm 2012.
  3. ^ a ă Marx, Rebecca Flint. “Paul Rudd: Biography”. AllMovie. Lưu trữ bản gốc 12 tháng Năm năm 2015. Truy cập 24 tháng Bảy năm 2015.
  4. ^ “Famous Members of Sigma Nu”. Sigma Nu Fraternity, Inc. Lưu trữ bản gốc 12 tháng Chín năm 2012. Truy cập 29 Tháng Một năm 2012.
  5. ^ Heath, Chris (tháng 5 năm 2009). “You Know You're Paul Rudd When...”. GQ. Lưu trữ bản gốc 17 Tháng Ba năm 2010. Truy cập 2 Tháng sáu năm 2010.
  6. ^ “Alumni”. British American Drama Academy. Bản gốc lưu trữ ngày 7 tháng 7 năm 2011. Truy cập ngày 30 tháng 7 năm 2011.
  7. ^ Stern, Marlow (8 tháng 10 năm 2012). “Paul Rudd on Grace, Bar Mitzvahs and This is 40”. The Daily Beast. Bản gốc lưu trữ ngày 12 tháng 12 năm 2012. Truy cập ngày 7 tháng 1 năm 2018.
  8. ^ “Paul Rudd”. Us Weekly. 2012. Lưu trữ bản gốc 9 tháng Mười năm 2012. Truy cập 1 tháng Chín năm 2012.
  9. ^ Crisell, Luke (tháng 9 năm 2011). “Stand Up Guy”. Nylon Guys. New York: Nylon Holding: 123.
  10. ^ Babis, Daniel (1 tháng 3 năm 2012). “Paul Rudd: "Marriage & Parenthood. It's The Hardest Job You'll Ever Like". Celeb Baby Laundry. CDL Blog Family. Lưu trữ bản gốc 5 tháng Chín năm 2012. Truy cập 1 tháng Chín năm 2012.
  11. ^ MacBride, Elizabeth (6 tháng 6 năm 2019). “Georgia film boycott could be a big win for New York's budding Hudson Valley movie industry, led by this famous actress”. CNBC. Lưu trữ bản gốc ngày 23 tháng 11 năm 2020. Truy cập ngày 6 tháng 6 năm 2019. Rhinebeck, a historic town in an area that's home to other A-list actors, including Paul Rudd

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]