Paulo Dybala

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Buớc tưới chuyển hướng Bước tới tìm kiếm
Paulo Dybala
Dybala 2017 (edited).jpg
Paulo Dybala năm 2017
Thông tin cá nhân
Tên đầy đủ Paulo Bruno Exequiel Dybala[1]
Ngày sinh 15 tháng 11, 1993 (25 tuổi)
Nơi sinh Laguna Larga, Córdoba, Argentina
Chiều cao 1,77 m (5 ft 9 12 in)[2]
Vị trí Tiền đạo / Hộ công / Tiền vệ công
Thông tin về CLB
CLB hiện nay
Juventus
Số áo 10
Sự nghiệp cầu thủ trẻ
2003–2011 Instituto
Sự nghiệp cầu thủ chuyên nghiệp*
Năm Đội ST (BT)
2011–2012 Instituto 38 (17)
2012–2015 Palermo 89 (21)
2015– Juventus 128 (57)
Đội tuyển quốc gia
2015– Argentina 24 (2)
* Chỉ tính số trận và số bàn thắng ghi được ở giải vô địch quốc gia và được cập nhật tính đến 26 tháng 5 năm 2019
‡ Số lần khoác áo và số bàn thắng tại ĐTQG được cập nhật tính đến 6 tháng 7 năm 2019

Paulo Bruno Exequiel Dybala hay gọi ngắn gọn là Paulo Dybala (sinh ngày 15 tháng 11 năm 1993) là một cầu thủ bóng đá chuyên nghiệp người Argentina hiện đang chơi ở vị trí tiền đạo cho câu lạc bộ Italia là Juventusđội tuyển quốc gia Argentina.

Sau khi bắt đầu sự nghiệp của mình tại Argentina với câu lạc bộ Instituto de Córdoba, vào năm 2011, anh chuyển đến Italia chơi cho CLB Palermo vào năm 2012, sau màn trình diễn thuyết phục của mình tại Serie A, anh được Juventus ký hợp đồng trị giá 32 triệu euro vào năm 2015. Anh đã giành được chức vô địch Serie A, Coppa Italia và Siêu cúp bóng đá Ý trong mùa giải đầu tiên của mình với câu lạc bộ.

Do phong cách chơi bóng thông minh, tốc độ siêu việt và khả năng đá phạt cực tốt, anh có biệt danh La Joya ("viên ngọc" trong tiếng Tây Ban Nha).

Thống kê sự nghiệp[sửa | sửa mã nguồn]

Câu lạc bộ[sửa | sửa mã nguồn]

(Tính đến ngày 26 tháng 5 năm 2019)[3]

Câu lạc bộ Mùa giải Giải đấu Cúp quốc gia Châu Âu Khác Tổng cộng
Trận Bàn Trận Bàn Trận Bàn Trận Bàn Trận Bàn
Instituto de Córdoba
2011–12 38 17 0 0 38 17
Tổng cộng 38 17 0 0 38 17
Palermo
2012–13 27 3 1 0 28 3
2013–14 28 5 2 0 30 5
2014–15 34 13 1 0 35 13
Tổng cộng 89 21 4 0 93 21
Juventus
2015–16 34 19 4 2 7 1 1 1 46 23
2016–17 31 11 5 4 11 4 1 0 48 19
2017–18 33 22 4 1 8 1 1 2 46 26
2018–19 30 5 2 0 9 5 1 0 42 10
Tổng cộng 128 57 15 7 35 11 4 3 182 78
Tổng cộng sự nghiệp 255 95 19 7 35 11 6 3 315 116

Quốc tế[sửa | sửa mã nguồn]

Tính đến 6 tháng 7 năm 2019[3]
Argentina
Năm Trận Bàn
2015 3 0
2016 3 0
2017 6 0
2018 6 1
2019 6 1
Tổng cộng 24 2

Bàn thắng quốc tế[sửa | sửa mã nguồn]

Tính đến 6 tháng 7 năm 2019.
# Ngày Địa điểm Số trận Đối thủ Bàn thắng Kết quả Giải đấu
1 20 tháng 11 năm 2018 Sân vận động Malvinas Argentinas, Mendoza, Argentina 18  México 2–0 2–0 Giao hữu
2 6 tháng 7 năm 2019 Arena Corinthians, São Paulo, Brasil 24  Chile 2–0 2–1 Copa América 2019

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ “Dybala sets sights on silverware”. Juventus FC. Ngày 14 tháng 7 năm 2015. Truy cập ngày 10 tháng 8 năm 2015. 
  2. ^ “Paulo Dybala”. juventus.com. 
  3. ^ a ă “Paulo Dybala Player”. Soccerway. 23 tháng 10 năm 2011. Truy cập ngày 8 tháng 8 năm 2015.