PayPal

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
(đổi hướng từ Paypal)
Bước tới: menu, tìm kiếm
PayPal Inc.
PayPal corporate logo
PayPal homepage
Loại hình Công ty con
Thể loại Thương mại điện tử
Thành lập Palo Alto, California Hoa Kỳ (1998)
Nhà sáng lập Elon Musk
Max Levchin
Peter Thiel
Luke Nosek
Ken Howery
Trụ sở chính Hoa Kỳ San Jose, California Hoa Kỳ
Khu vực hoạt động Worldwide
Doanh thu US$2.23 billion (2009)
Chủ sở hữu eBay Inc.
Công ty mẹ eBay
Website www.paypal.com

Paypal là một công ty hoạt động trong lĩnh vực thương mại điện tử, chuyên cung cấp các dịch vụ thanh toán và chuyển tiền qua mạng Internet. Đây là dịch vụ thanh toán và chuyển khoản điện tử thay thế cho các phương thức truyền thống sử dụng giấy tờ như séc và các lệnh chuyển tiền. Paypal thu phí thông qua thực hiện việc xử lý thanh toán cho các hãng hoạt động trực tuyến, các trang đấu giá, và các khách hàng doanh nghiệp khác. Vào tháng 10 năm 2002, eBay đã mua lại toàn bộ Paypal. Trụ sở chính của Paypal hiện đặt tại khu các công ty con của eBay trong toà nhà North First Street, thung lũng Sillicon, San Jose, California. Paypal cũng có các hoạt động quan trọng tại Omaha, Nebraska; Dublin, Ireland; và Berlin, Đức.

Lịch sử.[sửa | sửa mã nguồn]

PayPal đã được thành lập vào tháng 12 năm 1998 với tên ban đầu là Confinity, một công ty phát triển phần mềm bảo mật cho các thiết bị cầm tay được thành lập bởi Max Levchin, Peter Thiel, Luke Nosek và Ken Howery. PayPal được phát triển và thành lập như một dịch vụ chuyển tiền tại Confinity vào năm 1999, được tài trợ bởi John Malloy từ BlueRun Ventures.

Trong tháng 3 năm 2000, Confinity sáp nhập với X.com, một công ty ngân hàng trực tuyến được thành lập bởi Elon Musk. Musk chia sẻ rằng ông đã rất lạc quan về sự thành công trong tương lai của doanh nghiệp chuyển tiền Confinity. Bill Harris (đồng nghiệp của musk), không đồng ý và rời công ty tháng năm 2000. Trong tháng mười năm đó, Musk quyết định rằng X.com sẽ chấm dứt các hoạt động ngân hàng Internet khác của nó và chỉ tập trung vào các dịch vụ chuyển tiền PayPal. Công ty X.com sau đó được đổi tên thành PayPal vào năm 2001, và mở rộng nhanh chóng trong suốt cả năm cho đến khi giám đốc điều hành công ty quyết định đưa PayPal ra sử dụng công cộng vào năm 2002. IPO của Paypal được liệt kê dưới PYPL ticker tại $ 13 một cổ phiếu và kết quả là đã tạo ra hơn 61 triệu $

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  • Paypal Information Resources