Pemetrexed

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Buớc tưới chuyển hướng Bước tới tìm kiếm
Pemetrexed
Pemetrexed.svg
Pemetrexed ball-and-stick.png
Dữ liệu lâm sàng
Tên thương mạiAlimta
AHFS/Drugs.comChuyên khảo
Giấy phép
Danh mục cho thai kỳ
  • US: D (Bằng chứng về rủi ro)
Dược đồ sử dụngIntravenous
Mã ATC code
Tình trạng pháp lý
Tình trạng pháp lý
Dữ liệu dược động học
Sinh khả dụngNA
Liên kết protein huyết tương81%
Chuyển hóa dược phẩmNegligible
Chu kỳ bán rã sinh học3.5 hours
Bài tiếtThận
Các định danh
Số đăng ký CAS
PubChem CID
DrugBank
ChemSpider
Định danh thành phần duy nhất
KEGG
ChEMBL
ECHA InfoCard100.205.735
Dữ liệu hóa lý
Công thức hóa họcC20H21N5O6
Khối lượng phân tử427.411 g/mol g·mol−1
Mẫu 3D (Jmol)
  (kiểm chứng)

Pemetrexed (tên thương mại Alimta) là hóa chất được sản xuất và phân phối bởi Eli Lilly and Company. Chỉ định trong điều trị  u trung biểu mô màng phổi và ung thư phổi không tế bào nhỏ.

Chỉ định[sửa | sửa mã nguồn]

Tháng 2 năm 2004, Cục quản lý Thực phẩm và Dược phẩm chấp thuận pemetrexed trong điều trị u trung biểu mô màng phổi ác tính kết hợp với cisplatin[1]  cho bệnh nhân không thể phẫu thuật và không có chỉ định phẫu thuật triệt căn [2] Tháng 9 năm 2008, FDA tiếp tục chấp thuận pemetrexed kết hợp với cisplatin là điều trị bước một cho un g thư phổi không tế bào nhỏ (NSCLC) ở bệnh nhân có mô bệnh học không tế bào vảy.[3][4][5] Nghiên cứu pha III đã cho thấy hiệu quả của sử dụng duy trì pemetrexed ở bệnh nhân NSCLC không tế bào vảy.[6] Hiệu quả mới được biểu hiện trên u trung biểu mô phúc mạc ác tính.[7] Các thử nghiệm lâm sàng đang kiểm tra hiệu quả điều trị của nó trên ung thư thực quản và các loại ung thư khác.

Carboplatin[sửa | sửa mã nguồn]

Pemetrexed cũng được khuyến cáo kết hợp với carboplatin cho việc điều trị bước một của ung thư phổ không tế bào nhỏ tiến triển.[8] Tuy nhiên, hiệu quả hoặc độc tính tương ứng của pemetrexed-cisplatin so với pemetrexed-carboplatin vẫn chưa được xác định.[9]

Bổ sung[sửa | sửa mã nguồn]

Bệnh nhân cần bổ sung thêm acid folicvitamin B12kể cả khi các chỉ số ở mức bình thường khi sử dụng liệu pháp pemetrexed.[10][11] (Trong các thử nghiệm lâm sàng u trung biểu mô, bổ sung acid folic và B12 giảm tỷ lệ các biến cố bất lợi) Sử dụng steroid (ví dụ như, dexamethasone 4 mg hai lần mỗi ngày) vào trước và ngày hôm sau khi truyền Pemetrexed cũng được khuyến cáo để tránh bị phát ban.[12]

Tác dụng không mong muốn[sửa | sửa mã nguồn]

Pemetrexed, cho dù dùng đơn độc hoặc kết hợp với cisplatin, đều có những tác dụng không mong muốn:[13]

  • Giảm tế bào máu được xác định bằng công thức máu
  • Tinh thần mệt mỏi và buồn ngủ. Mệt mỏi có thể được hạn chế bằng Provigil.[14]
  • Buồn nôn nôn, dự phòng bằng thuốc chống nôn.
  • Tiêu chảy
  • Viêm niêm mạc  miệng (loét miệng, họng hoặc môi). Loét miệng có thể được giảm nhẹ bằng vệ sinh răng miệng đúng cách, bao gồm cả súc miệng với nước muối sau khi ăn hay uống.[15]
  • Mất cảm giác ngon miệng
  • Phát ban. steroid được kê bởi bác sĩ vào trước và ngày hôm sau truyền hóa chất giúp tránh phát ban.
  • Táo bón

Cơ chế hoạt động[sửa | sửa mã nguồn]

Con đường tetrahydrofolate và antimetabolites

Pemetrexed tương tự với acid folic về mặt hóa học và thuộc nhóm thuốc hóa trị gọi là folat antimetabolites. Nó hoạt động bằng cách ức chế ba enzyme trong tổng hợp purine và pyrimidine —thymidylate synthase (TS), dihydrofolate reductase (DHFR), và glycinamide ribonucleotide formyltransferase[16][17] (GARFT). Bằng cách ức chế hình thành tiền nucletide purin và pyrimidine, pemetrexed ngăn chặn sự hình thành DNAARN cần thiết cho sự tăng trưởng và sống của cả  tế bào bình thường và tế bào ung thư.

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ Manegold C (tháng 8 năm 2003). “Pemetrexed (Alimta, MTA, multitargeted antifolate, LY231514) for malignant pleural mesothelioma”. Semin. Oncol. 30 (4 Suppl 10): 32–6. PMID 12917819. doi:10.1016/S0093-7754(03)00283-5. 
  2. ^ National Cancer Institute: FDA Approval for Pemetrexed Disodium
  3. ^ Cohen MH, Justice R, Pazdur R (tháng 9 năm 2009). “Approval summary: pemetrexed in the initial treatment of advanced/metastatic non-small cell lung cancer”. Oncologist 14 (9): 930–5. PMID 19737998. doi:10.1634/theoncologist.2009-0092. 
  4. ^ Rossi A, Ricciardi S, Maione P, de Marinis F, Gridelli C (tháng 11 năm 2009). “Pemetrexed in the treatment of advanced non-squamous lung cancer”. Lung Cancer 66 (2): 141–9. PMID 19577816. doi:10.1016/j.lungcan.2009.06.006. 
  5. ^ “Healthcare Professional Website”. ALIMTA.com. Eli Lilly and Company. Bản gốc lưu trữ ngày 7 tháng 1 năm 2009. Truy cập ngày 1 tháng 12 năm 2008.  Đã bỏ qua tham số không rõ |df= (trợ giúp)
  6. ^ “Maintenance pemetrexed (Pem) plus best supportive care (BSC) versus placebo (Plac) plus BSC: A randomized phase III study in advanced non-small cell lung cancer (NSCLC).”. American Society of Clinical Oncology. Truy cập ngày 22 tháng 7 năm 2009. 
  7. ^ Carteni G, Manegold C, Garcia GM và đồng nghiệp (tháng 5 năm 2009). “Malignant peritoneal mesothelioma-Results from the International Expanded Access Program using pemetrexed alone or in combination with a platinum agent”. Lung Cancer 64 (2): 211–8. PMID 19042053. doi:10.1016/j.lungcan.2008.08.013. 
  8. ^ Ettinger DS et al. NCCN Clinical Practice Guidelines in Oncology: Non-small Cell Lung Cancer V.2.2009 available from www.nccn.org
  9. ^ Azzoli CG, Kris MG, Pfister DG (tháng 6 năm 2007). “Cisplatin versus carboplatin for patients with metastatic non-small-cell lung cancer—an old rivalry renewed”. J. Natl. Cancer Inst. 99 (11): 828–9. PMID 17551137. doi:10.1093/jnci/djk222. 
  10. ^ Hazarika M, White RM, Johnson JR, Pazdur R (2004). “FDA drug approval summaries: pemetrexed (Alimta)”. Oncologist 9 (5): 482–8. PMID 15477632. doi:10.1634/theoncologist.9-5-482. 
  11. ^ “Alimta Patient Packet Insert” (PDF). ALIMTA.com. Eli Lilly and Company. 26 tháng 9 năm 2008. Truy cập ngày 1 tháng 12 năm 2008. 
  12. ^ “Alimta Prescribing Information” (PDF). ALIMTA.com. Eli Lilly and Company. 26 tháng 9 năm 2008. Truy cập ngày 1 tháng 12 năm 2008. 
  13. ^ “Important Safety Information”. ALIMTA.com. Eli Lilly and Company. 26 tháng 9 năm 2008. Bản gốc lưu trữ ngày 20 tháng 10 năm 2008. Truy cập ngày 1 tháng 12 năm 2008.  Đã bỏ qua tham số không rõ |df= (trợ giúp)
  14. ^ James P.; Wilmot Cancer Center. “Scientists Help Breast Cancer Survivor Lift the Fog of "Chemo Brain" (PDF). Dialogue (University of Rochester Medical Center). Fall 2007: 2–3. Truy cập ngày 1 tháng 12 năm 2008. [liên kết hỏng]
  15. ^ “Oral Complications of Chemotherapy and Head/Neck Radiation”. Cancer Topics – Coping with Cancer. National Cancer Institute. Truy cập ngày 1 tháng 12 năm 2008. 
  16. ^ McLeod HL, Cassidy J, Powrie RH, Priest DG, Zorbas MA, Synold TW, Shibata S, Spicer D, Bissett D, Pithavala YK, Collier MA, Paradiso LJ, Roberts JD (tháng 7 năm 2000). “Pharmacokinetic and Pharmacodynamic Evaluation of the Glycinamide Ribonucleotide Formyltransferase Inhibitor AG2034”. Clinical Cancer Research; Clinical Trials 6 (7): 2677–84. PMID 10914709. 
  17. ^ Avendano, Carmen; Menendez, J. Carlos (tháng 4 năm 2008). Medicinal Chemistry of Anticancer Drugs. Amsterdam: Elsevier. tr. 37. ISBN 0-444-52824-5. 

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]