Pennantia

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Pennantia
Pennantiacorymbosa2.jpg
Phân loại khoa học
Giới (regnum) Thực vật
(không phân hạng) Angiospermae
(không phân hạng) Eudicots
(không phân hạng) Asterids
Bộ (ordo) Apiales
Họ (familia) Pennantiaceae
J.Agardh, 1858
Chi (genus) Pennantia
J.R.Forst. & G.Forst., 1775
Loài điển hình
Pennantia corymbosa
J.R.Forst. & G.Forst.
Các loài
Khoảng 4. Xem văn bản

Pennantia là chi duy nhất của họ Pennantiaceae theo phân loại mới nhất của hệ thống APG II năm 2003[1], căn cứ theo nghiên cứu của Kårehed (2001) và được tách ra khỏi họ Icacinaceae nghĩa rộng[2][3]. Theo APG II và APG III thì chi này có 4 loài cây gỗ cao tới 30 m, sống trong các rừng mưa tại khu vực đông và đông bắc Australia, đảo NorfolkNew Zealand.

Các loài[sửa | sửa mã nguồn]

Phân loại của hệ thống Cronquist năm 1981 đưa chi này vào trong họ Icacinaceae thuộc bộ Celastrales.

Hình ảnh[sửa | sửa mã nguồn]

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]

  • Pennantiaceae trong Watson L. và Dallwitz M.J. (1992 trở đi). The families of flowering plants: descriptions, illustrations, identification, and information retrieval. Phiên bản: 4-3-2011. http://delta-intkey.com

Ghi chú[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ Pennantiaceae trên website của APG.
  2. ^ Jesper Kårehed. 2001. Multiple origin of the tropical forest tree family Icacinaceae. American Journal of Botany 88(12):2259-2274.
  3. ^ Jesper Kårehed. 2003. The family Pennantiaceae and its relationships to Apiales, Bot. J. Linnean Soc. 141(1):1-24, doi:10.1046/j.1095-8339.2003.00110.x