Perawat Sangpotirat

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới điều hướng Bước tới tìm kiếm
Perawat Sangpotirat
Krist Perawat 2018.jpg
Tên bản ngữคริส พีรวัส แสงโพธิรัตน์
SinhPerawat Sangpotirat
18 tháng 10, 1995 (26 tuổi)
Bangkok, Thái Lan
Quốc tịchThái Lan
Tên khácKrist
Học vịĐại học Kasetsart
Nghề nghiệp
  • Diễn viên
  • Ca sĩ
  • Người mẫu
Năm hoạt động2008 - nay
Người đại diệnGMMTV (2016 - nay)
Tác phẩm nổi bậtArthit SOTUS: The Series
Chiều cao175 cm (5 ft 9 in)

Perawat Sangpotirat (tiếng Thái:พีรวัส แสงโพธิรัตน์, sinh ngày 18 tháng 10 năm 1995), nghệ danh là Krist (คริส) là ca sĩ, diễn viên, người mẫu Thái Lan. Anh được biết đến vai Arthit trong bộ phim BL năm 2016 SOTUS: The Series

Tiểu sử và học vấn[sửa | sửa mã nguồn]

Krist sinh ngày 18 tháng 10 năm 1995 tại Băng Cốc, Thái Lan. Anh tốt nghiệp trường Satriwitthaya 2 và Khoa kinh tế trường đại học Kasetsart.

Sự nghiệp[sửa | sửa mã nguồn]

Krist có vai diễn đầu tiên trong sự nghiệp vào năm 2016 trong phim tình trai SOTUS: The Series với vai chính Arthit cùng với Prachaya Ruangroj và được biết đến rộng rãi trên khắp cả nước.

Năm 2017, anh thủ vai chính Mek với Ramida Jiranorraphat trong phim Teenage Mom: The Series, bộ phim dựa trên bộ truyện online tên "Teen Mom", và tham gia vai phụ trong phim Senior Secret Love: Puppy Honey 2.[1]

Năm 2018, anh quay trở lại với vai Arthit trong SOTUS S: The Series cùng với bạn diễn Prachaya Ruangroj.

Vào ngày 11 tháng 6 năm 2018, anh ra mắt bài hát đầu tiên mang tên "Door, Air and a Good Day"[2] (nhạc phim của Mint To Be).

Cuối năm 2018, anh vào vai Mint trong Mint To Be cùng với Worranit Thawornwong, bộ phim được dựa trên bộ tiểu thuyết cùng tên, và đã được phát sóng đồng thời trên nền tàng xem phim trực tuyến WeTV của Trung Quốc và đã nhận được rất nhiều phản hồi tích cực chỉ trong thời gian ngắn, phần lớn là do lượng fan Trung Quốc đông đảo của anh. Bộ phim trở thành một trong những bộ phim Thái Lan nổi nhất tại Trung Quốc.

Ngày 4 tháng 3 năm 2019, anh ra mắt bài hát thứ hai mang tên "SKY"[3] và anh chính là người viết phần rap trong bài hát đó.

Vào ngày 8 tháng 11 năm 2020, trên kênh One 31, Krist cùng với Kluea làm MC cho một chương trình truyền hình âm nhạc tên "The Golden Song: Season 3".[4] Vào ngày 1 tháng 4 năm 2021, GMMTV cho ra mắt "Boys Don’t Cry", một dự án bao gồm 9 nam nghệ sĩ của đài bao gồm cả Krist. Mỗi người sẽ cho ra mắt 1 bài hát thể hiện sự đau lòng và nói lên rằng đàn ông cũng có thể khóc. Anh là người ra mắt bài hát đầu tiên mang tên "Missing" [5] cùng với MV chính thức. Vào ngày 22 tháng 8 năm 2021, "The Star Idol" [6] thông báo 2 MC của show là Frank Phakchanok Voonsri và Krist.

Các bộ phim đã từng tham gia[sửa | sửa mã nguồn]

Phim điện ảnh[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Tên phim Vai Ghi chú Ref.
2020 My Rhythm Koh Vai chính [7]

Phim truyền hình[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Tựa Vai Ghi chú Đài
2008 Wa Wun Run Lek New Thai PBS
2009 Joi! You're The Real Deal Wuti DMC TV
2016 SOTUS: The Series Arthit Rojnapat Vai chính LINE TV, ONE 31
Little Big Dream Krist (chính mình) Khách mời ONE 31, GMM 25
2017 Senior Secret Love: Puppy Honey 2 Night Vai phụ ONE 31
Teenage Mom: The Series Mek Vai chính LINE TV, ONE 31
SOTUS S: The Series Arthit Rojnapat
2018 My Baby Bright - Best Friend Forever Tod Facebook, YouTube
Mint To Be Mint GMM 25
Happy Birthday Krist (chính mình) Khách mời
Our Skyy (Tập Arthit-Kongpob) Arthit Vai chính LINE TV
2019 Love Beyond Frontier Wang GMM 25
One Night Steal Nott GMM 25
My Baby Bright: Destiny Calls Sunny/Tod Facebook, YouTube
2020 Who Are You Natee GMM 25
New Generation Tim YouTube
I'm Tee, Me Too Watee GMM 25, AISPlay
2021 Love & Memory Phuping Thai PBS
An Eye for an Eye Wayu GMM 25
What the Healthy Tim Youtube
2022 The War of Flowers Korn GMM 25
My Baby Bright - Double Trouble Facebook, YouTube
Good Old Days GMM 25
You Are My Favorite Kawin GMM 25
Love Memories Phuping Thai PBS

TV show[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Tên Ghi chú Số tập Kênh
2019 Friend.ship with Krist-Singto Host 6 và 3 tập đặc biệt Kênh YouTube của GMMTV
2020 The Golden Song: Season 3 MC One 31
2021 Amazing Thailand Festival Osaka 2021 Host Trực tiếp Kênh YouTube của GMMTV
Safe House Live Season 2: Winter camp 4/7 ngày trực tiếp
The Star Idol MC One 31
The Golden Song: Season 4

Photobooks[sửa | sửa mã nguồn]

Year Title
2016 The Official Photobook of Krist Singto KISSING
2017 The Official Photobook of Krist Singto KISSING verse 2
2018 Sotus The Memories Photobook
2019 The Official Photobook of Krist Singto KISSING verse 3 : Closer
My Baby Bright Photobook Krist Singto
2020 The Official Photobook of Krist Singto Friendship with Krist Singto

Trong MV[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Tên MV Thể hiện Đài
2017 你让我幸福 (My Smile) Perawat Sangpotirat

Prachaya Ruangroj

GMMTV Records
เธอทำให้ฉันโชคดี (You Make Me Lucky)
2018 ประตู อากาศ และวันดีดี (Door, Air and a Good Day) Perawat Sangpotirat
2019 SKY
เสียงจากดาวพลูโต (Voice from Pluto)
ไม่กลัว (Not Afraid)
ไปด้วยกัน..ไหม? Perawat Sangpotirat

Harit Cheewagaroon

Purim Rattanaruangwattana

2020 คนโชคไม่ดีที่โชคดี (Lucky Man) Perawat Sangpotirat
You're So Beautiful Perawat Sangpotirat

Stokes

ถอนหายใจในใจ (Sigh in My Heart)

(từ album Love Stranger)

Perawat Sangpotirat

Getsunova

ตุ๊บๆ จุ๊บๆ OK! Perawat Sangpotirat

Prachaya Ruangroj

Jumpol Adulkittiporn

Atthaphan Phunsawat

Vachirawit Chiva-aree

Metawin Opas-iamkajorn

ของขวัญ (Gift) Perawat Sangpotirat

Prachaya Ruangroj

JOOX Thailand
ขอเป็นคนหนึ่ง (Let Me Be The One) Perawat Sangpotirat

Prachaya Ruangroj

Ada Chunhavajira

Special Olympics Thailand
My Baby Bright Perawat Sangpotirat

Prachaya Ruangroj

ลืมว่าต้องลืม (Forgot to Forget) Getsunova White Music[8]
เล็กๆ บ่อยๆ Gungun GMMTV Records[9]
2021 ขอโทษที่ยังร้องไห้ (Missing)

(từ album Boys Don't Cry)

Perawat Sangpotirat GMMTV Records
Under the Same Moon Perawat Sangpotirat

Prachaya Ruangroj

Ada Chunhavajira

Special Olympics Thailand

Âm nhạc[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Tên bài hát Hãng ghi âm
2017 你让我幸福 (My Smile)

(cùng với Prachaya Ruangroj)

GMM Grammy
เธอทำให้ฉันโชคดี (You Make Me Lucky)

(cùng với Prachaya Ruangroj)

2018 ประตู อากาศ และวันดีดี (Door, Air and a Good Day)
2019 SKY
เสียงจากดาวพลูโต (Voice from Pluto)
ไม่กลัว (Not Afraid)
ไปด้วยกัน..ไหม?

(cùng với Harit CheewagaroonPurim Rattanaruangwattana)

2020 คนโชคไม่ดีที่โชคดี (Lucky Man)
You're So Beautiful

(cùng với Stokes)

ถอนหายใจในใจ (Sigh in My Heart)

(từ album Love Stranger)

(cùng với Getsunova)

ตุ๊บๆ จุ๊บๆ OK!

(cùng với Prachaya Ruangroj, Jumpol Adulkittiporn, Atthaphan Phunsawat, Vachirawit Chiva-areeMetawin Opas-iamkajorn)

ของขวัญ (Gift)

(cùng với Prachaya Ruangroj)

JOOX Thailand
ขอเป็นคนหนึ่ง (Let Me Be The One)

(cùng với Prachaya Ruangroj và Ada Chunhavajira)

Special Olympics Thailand
My Baby Bright

(cùng với Prachaya Ruangroj)

2021 ขอโทษที่ยังร้องไห้ (Missing)

(từ album Boys Don't Cry)

GMM Grammy
Under the Same Moon

(cùng với Prachaya Ruangroj & Ada Chunhavajira)

Special Olympics Thailand

Concert[sửa | sửa mã nguồn]

Year Title Date Place
2017 MEET GREET EAT ว้าก WITH SOTUS THE SERIES January 14, 2017 Scala Cinema, Siam Square, Bangkok
Y I Love U Fan Party September 3, 2017 Thunder Dome, Muang Thong Thani, Nonthaburi Province
SOTUS S NATION AND FAN MEETING December 16, 2017 Gad Theater Kad Suan Kaew Shopping Center Chiang Mai Province
23 December 2017 Terminal Hall, Terminal 21 Shopping Center, Korat, Nakhon Ratchasima
2018 January 13, 2018 BCC Hall, Central Plaza Ladprao Bangkok
January 27, 2018 Hatyai Hall, Central Festival Hatyai Shopping Center, Songkhla Province
OISHI Green Tea presents SOTUS THE MEMORIES LIVE ON STAGE May 5, 2018 Thunder Dome, Muang Thong Thani, Nonthaburi Province
Lazada Presents Krist Singto Fan Meeting 29 November 2018 Srinakharinwirot University Bangkok
2019 Y I Love U Fan Party 2019 next to Ha Island Y 26 - 27 January 2019 Thunder Dome, Muang Thong Thani, Nonthaburi Province
Peraya Party: Krist & Singto 1st Fan Meeting in Thailand July 6 - 7, 2019 Chaengwattana Central Hall Plaza Chaengwattana, Nonthaburi Province
2020 Worldwide Live Fan Meeting: Krist & Singto May 30, 2020 V LIVE
SOTUS The Reunion 4ever More August 22, 2020
FANTOPIA 2020 21–22 November, 2020 Impact Arena & Challenger Hall 1
BIG MOUNTAIN MUSIC FESTIVAL 11 12 December, 2020 Khao Yai National Park
2022 LOVE OUT LOUD Fanfest
Boy don't cry concert

Fanmeeting[sửa | sửa mã nguồn]

Year Date Title Place
2017 February 18th Krist-Singto Fan Meeting in Hangzhou Hangzhou, China
March 24th First Sight with Rookie Boys in Guangzhou Guangzhou, China
April 22nd Krist-Singto Fan Meeting in Suzhou Suzhou, China
April 23rd Krist-Singto Fan Meeting in Nanjing Nanjing, China
June 16th Krist-Singto Fan Meeting in Shenzen Shenzen, China
June 17th Krist-Singto Fan Meeting in Hangzhou Hangzhou, China
July 22nd Krist-Singto, Off, New, Fan Meeting in Chengdu Chengdu, China
2018 January 20th Sotus S Hazing in Manila 2018 Manila, Phillipines
March 25th Sotus S Fan Meeting in Taipei Taipei, Taiwan
March 31st Sotus S Fan Meeting in Tianjin Tianjin, China
July 1st Krist-Singto 1st Fan Meeting in Singapore Singapore
July 7th Krist-Singto 1st Fan Meeting in Korea (Seoul) Seoul, Korea
July 14th Sotus S Fan Meeting in Wuhan Wuhan, China
July 21st-22nd Krist-Singto 1st Fan Meeting in Hong Kong HongKong
August 25th Sotus S Fan Meeting in Wuxi Wuxi, China
September 22nd Sotus ENCORE Fan Meeting in Taipei Taipei, Taiwan
November 17th Krist-Singto 1st Fan Meeting in Jakarta Jakarta, Indonesia
December 2nd Krist-Singto Fan Meeting in Yangon Yangon, Myanmar
December 15th Krist-Singto 1st Fan Meeting in Japan Japan
2019 March 9th Krist-Singto Fan Meeting in Qingdao Qingdao, China
April 14th [Double Date] Krist-Singto & Tay-New Fan Meeting in Hong Kong HongKong
May 26th Krist-Singto 1st Fan Meeting in Vietnam Ho Chi Minh city, Vietnam
June 22nd Krist-Singto 2nd Fan Meeting in Korea (Busan) Busan, Korea
July 21st OurSkyy Fan Meeting in Taipei Taipei, Taiwan
August 17th Krist-Singto Fan Meeting in Manila Manila, Phillipines
October 19th Krist-Singto Fan Meeting in Taipei Taipei, Taiwan
November 9th OISHI Green Tea presents Our Skyy Fan Meeting in Myanmar Myanmar
November 16th Krist-Singto Fan Meeting in Chengdu Chengdu, China
December 21st Krist-Singto 2nd Fan Meeting in Japan Japan
December 28th Krist-Singto 2nd Fan Meeting in Hong Kong HongKong

Giải thưởng và đề cử[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Giải thưởng Hạng mục Tác phẩm được đề cử Kết quả Ref.
2016
Council of Arts and Culture – Chulalongkorn University
Merit Award Không có Đoạt giải [10][11]
2017
2nd World Top Awards
Person of the Year Đoạt giải [12][13]
Attitude Award 6th Anniversary The Most Favorite TV Series of the Year - Most favorite couple

(với Prachaya Ruangroj)

SOTUS: The Series Đoạt giải
5th YinYueTai V Chart Awards
Recommended Artist Of YinYueTai Đoạt giải [14][15]
Most Popular New Artist Đề cử
Most Popular Artist of the Night Không có Đề cử
11th Kazz Awards
Couple of the Year

(với Prachaya Ruangroj)

SOTUS: The Series Đề cử [16][17][18]
Most Popular New Actor Đoạt giải
Kazz Magazine Favorite Star – Male Không có Đoạt giải
14th Kom Chad Luek Awards
Popular Vote – Male SOTUS: The Series Đề cử [19][20]
3rd Maya Awards
Favorite Couple

(với Prachaya Ruangroj)

Đoạt giải [21]
Male Rising Star (TV) Đề cử [22][23][24]
2018
1st Great Stars Social Awards
Social Super Star of the Year – Couple

(với Prachaya Ruangroj)

SOTUS S: The Series Đoạt giải [25][26][27]
1st LINE TV Awards
Best Couple

(với Prachaya Ruangroj)

Đoạt giải [28][29]
Thailand Zocial Awards 2018: Best Social Entertainment Awards
Best Actor on Social Media Không có Đề cử [30]
Sanook! Top Vote of the Year
Best Couple (với Prachaya Ruangroj) SOTUS S: The Series Đoạt giải [31][32]
5th Thailand Role Model Awards
Best Actor Không có Đoạt giải [33][34]
12th Kazz Awards
Most Popular Teen Actor – Male SOTUS S: The Series Đề cử [35]
Couple of the Year

(với Prachaya Ruangroj)

Đoạt giải
Attitude Award 7th Anniversary The Most Favorite TV Series of the Year - Most favorite couple

(với Prachaya Ruangroj)

SOTUS S: The Series Đoạt giải
11th Nine Entertain Awards
Public Favorite Không có Đề cử
4th Maya Awards
Favorite Couple

(với Prachaya Ruangroj)

SOTUS S: The Series Đoạt giải [36]
Male Rising Star (TV) Đề cử [37]
1st ET Thailand Awards
Influential Celebrity on Social Media Không có Đề cử [38]
6th Thailand Headlines Person of the Year Awards
Culture and Entertainment – Actor

(với Prachaya Ruangroj)

Đoạt giải [39][40]
12th OK! Awards
Shipped Couple

(với Prachaya Ruangroj)

SOTUS S: The Series Đoạt giải [41][42]
2nd Great Stars Social Awards
Couple of the Year (với Prachaya Ruangroj) Đoạt giải [43]
2019
8th Daradaily The Great Awards
Male Rising Star of the Year Mint To Be Đoạt giải [44]
Line Sticker Awards Best Couple

(với Prachaya Ruangroj)

Đoạt giải
13th Kazz Awards
Most Popular Teen Actor – Male Không có Đoạt giải [45]
Couple of the Year

(với Prachaya Ruangroj)

Đoạt giải
Hot Guy of the Year Đoạt giải
15th Kom Chad Leuk Awards
Popular Pop Music Singer
"Sky"
Đề cử
Most Popular Thai Series
SOTUS S: The Series
Đoạt giải
Popular Actor Đề cử
5th Maya Awards
Favorite Male Singer
"Sky"
Đoạt giải
Favorite Male Star Không có Đề cử
Best Couple

(với Worranit Thawornwong)

Mint to Be
Đề cử
1st Zoomdara New Year 2019 Couple of the Year

(với Prachaya Ruangroj)

SOTUS S: The Series Đoạt giải [46]
2020
14th Kazz Awards
Popular Actor Không có Đoạt giải [47]
Couple of the Year

(với Prachaya Ruangroj)

Không có Đoạt giải
6th Maya Awards
Male Rising Star One Night Steal Đề cử [48]
2nd Zoomdara Awards Best Actor in leading roles Who Are You Đoạt giải [49]
2021 15th Kazz Awards Popular Male Teenage Award Không có Đề cử
Siam Series Awards Popular Actor Who Are You Đề cử
7th Maya Awards Charming boy Đề cử
3rd Zoomdara Awards Moderation of the Year The Golden Song

The Star Idol

Đề cử
Favorite single (with Prachaya Ruangroj) Under the Same Moon Đề cử

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ “แจกความฟิน! "คริส-สิง" คู่จิ้นใหม่จาก Sotus the Series”. dek-d.com. Truy cập ngày 27 tháng 2 năm 2017.
  2. ^ “ประตู อากาศ และวันดีดี – คริส พีรวัส – YouTube”. ngày 11 tháng 6 năm 2018 – qua YouTube.
  3. ^ “SKY – คริส พีรวัส – YouTube”. ngày 4 tháng 3 năm 2019 – qua YouTube.
  4. ^ “ติดตามชม The Golden Song เวทีเพลงเพราะ ซีซั่น 3 สนุกแบบยกกำลัง 3”. one31.net (bằng tiếng Thái). Truy cập ngày 12 tháng 11 năm 2021.
  5. ^ ขอโทษที่ยังร้องไห้ (Missing) - KRIST PERAWAT | BOYS DON'T CRY (bằng tiếng Anh), truy cập ngày 12 tháng 11 năm 2021
  6. ^ “ติดตามชม The Star Idol ทุกวันอาทิตย์ เวลา 6 โมงเย็น”. one31.net (bằng tiếng Thái). Truy cập ngày 12 tháng 11 năm 2021.
  7. ^ “MY RHYTHM (มายริทึ่ม) หนังแนวตลกดราม่าของ "คริส พีรวัส". www.sanook.com/movie (bằng tiếng Thái). Truy cập ngày 12 tháng 11 năm 2021.
  8. ^ “ลืมว่าต้องลืม (forgot to forget) - Getsunova [Official MV] OST.WHO ARE YOU”. YouTube. GMM Grammy. 28 tháng 4 năm 2020. Truy cập ngày 7 tháng 5 năm 2020.
  9. ^ เล็ก ๆ บ่อย ๆ Ost.คนละทีเดียวกัน I’M TEE, ME TOO - GUNGUN (bằng tiếng Anh), truy cập ngày 29 tháng 10 năm 2021
  10. ^ “คริส ไวท์ สุดปลื้ม รับรางวัล อภิชาตบุตรรวมใจภักดิ์”. trueID (bằng tiếng Thái). ngày 24 tháng 11 năm 2016.
  11. ^ “สองนักแสดงวัยรุ่น "ไวท์-คริส" รับรางวัลอภิชาตบุตรรวมใจภักดิ์”. daradaily (bằng tiếng Thái). ngày 24 tháng 11 năm 2016.
  12. ^ “คริส สิงโต นนน ปลื้ม รับรางวัล บุคคลสำคัญแห่งปี World Top Award ครั้งที่ 2”. trueID (bằng tiếng Thái). ngày 23 tháng 2 năm 2017.
  13. ^ "คริส-สิงโต-นนน" ปลื้ม รับรางวัล "บุคคลสำคัญแห่งปี World Top Award" ครั้งที่ 2”. GMM Grammy (bằng tiếng Thái). ngày 23 tháng 2 năm 2017. Bản gốc lưu trữ ngày 16 tháng 4 năm 2018. Truy cập ngày 3 tháng 2 năm 2019.
  14. ^ “หน้าใหม่มาแรง!!'สิงโต' คว้ารางวัลระดับเอเชีย”. Kom Chad Luek (bằng tiếng Thái). ngày 9 tháng 4 năm 2017.
  15. ^ คริส-สิงโต ดังไกลข้ามประเทศ คว้า Recommendation Artist Award 2017. Siam Dara (bằng tiếng Thái). ngày 19 tháng 4 năm 2017.
  16. ^ “KazzAwards2017 มาร่วมโหวตและเป็นกำลังใจให้กับดาราและศิลปินที่คุณชื่นชอบได้แล้ววันนี้ !!”. Kazz Magazine (bằng tiếng Thái). ngày 26 tháng 1 năm 2017.
  17. ^ “ประกาศผลแล้วจ้า!!! KAZZ Awards 2017 "เป๊ก ผลิตโชค" คว้ารางวัล ขวัญใจมหาชน”. TV Pool (bằng tiếng Thái). ngày 22 tháng 5 năm 2017.
  18. ^ “คริส สิงโต แรงฉุดไม่อยู่ คว้า 2 รางวัลรวด งาน KAZZ Awards 2017”. trueID (bằng tiếng Thái). ngày 23 tháng 5 năm 2017.
  19. ^ “เปิดโผ' 'ป๊อปปูล่าร์โหวต' 5 อันดับ”. Kom Chad Luek (bằng tiếng Thái). ngày 17 tháng 1 năm 2017.
  20. ^ “สดๆ ร้อนๆ !! กับผลรางวัล คม ชัด ลึก อวอร์ด ครั้งที่ 14 ประจำปี 2017”. BUGABOO.TV (bằng tiếng Thái). ngày 14 tháng 6 năm 2017.
  21. ^ “Maya Channel Official Instagram Announcement for Maya Awards - Male Rising Star Nominees”. Instagram. Maya Channel. Truy cập ngày 19 tháng 4 năm 2017.
  22. ^ “Maya Channel Official Instagram Announcement for Maya Awards - Favorite Couple Nominees”. Instagram. Maya Channel. Truy cập ngày 18 tháng 4 năm 2017.
  23. ^ “สรุปผลรางวัล "มายา อวอร์ด 2017". daradaily (bằng tiếng Thái). ngày 9 tháng 8 năm 2017.
  24. ^ "คริส-สิงโต" สุดปลื้มคว้ารางวัล "ดาราคู่ขวัญ(คู่จิ้น)แห่งปี". News Plus (bằng tiếng Thái). ngày 9 tháng 8 năm 2017. Bản gốc lưu trữ ngày 17 tháng 6 năm 2018. Truy cập ngày 3 tháng 2 năm 2019.
  25. ^ “GREAT STARS SOCIAL SUPER STAR OF THE YEAR 2017 – คู่จิ้นแห่งปี”. YouTube. Great Stars. Truy cập ngày 1 tháng 11 năm 2017.
  26. ^ “GREAT STARS SOCIAL SUPER STAR OF THE YEAR 2017 รอบ 3”. Great Stars Digital (bằng tiếng Thái). ngày 1 tháng 1 năm 2018.
  27. ^ “ฟินเว่อร์เบอร์แรง คริส - สิงโต คว้าคู่จิ้นแห่งปี 2017 จาก Great Stars สมใจกองเชียร์ #ทีมพีรญา”. Great Stars Digital (bằng tiếng Thái). ngày 20 tháng 2 năm 2018.
  28. ^ “คริส – สิงโต – ก็อต – ต่อ – สกาย ตบเท้ารับรางวัล LINE TV NEXPLOSION”. Spring News (bằng tiếng Thái). ngày 21 tháng 2 năm 2018.
  29. ^ “LINE TV แพลตฟอร์มดูทีวีย้อนหลังอันดับ 1 จัดงาน "LINE TV NEXPLOSION 2018". Siam Dara (bằng tiếng Thái). ngày 22 tháng 2 năm 2018.
  30. ^ "โธธ โซเซียล โอบีว็อค" เปิดโผผู้เข้ารอบ "Thailand Zocial Awards 2018". sanook! (bằng tiếng Thái). ngày 8 tháng 2 năm 2018.
  31. ^ “Sanook! สุดยอด VOTE OF THE YEAR 2017 ครั้งแรก! ชวนร่วมโหวต "ศิลปินดัง/เรื่องราวเด่น". sanook! (bằng tiếng Thái). ngày 2 tháng 2 năm 2018.
  32. ^ “เผยผลผู้ชนะ "Sanook! สุดยอด VOTE OF THE YEAR 2017" ชาวเน็ตร่วมโหวตกว่า 1.5 ล้านครั้ง”. sanook! (bằng tiếng Thái). ngày 15 tháng 3 năm 2018.
  33. ^ “ต้นแบบที่ดี "คริส-สิงโต" ควงคู่รับรางวัล "คนไทยตัวอย่าง". Great Stars Digital (bằng tiếng Thái). ngày 8 tháng 4 năm 2018.
  34. ^ "คริส-สิงโต" สุดภูมิใจ!!! รับรางวัล "คนไทยตัวอย่าง" ครั้งที่ 5”. Spring News (bằng tiếng Thái). ngày 9 tháng 4 năm 2018.
  35. ^ "KazzAwards2018" มาร่วมโหวตและเป็นกำลังใจให้กับดาราและศิลปินที่คุณชื่นชอบได้แล้ววันนี้”. Kazz Magazine (bằng tiếng Thái). ngày 20 tháng 2 năm 2018.
  36. ^ “Maya Channel Official Instagram Announcement for Maya Awards - Male Rising Star Nominees”. Instagram. Maya Channel. Truy cập ngày 6 tháng 3 năm 2018.
  37. ^ “Maya Channel Official Instagram Announcement for Maya Awards - Favorite Couple Nominees”. Instagram. Maya Channel. Truy cập ngày 6 tháng 3 năm 2018.
  38. ^ "พีพีทีวี" สร้างปรากฏการณ์ข่าวบันเทิงไทย ครั้งแรก! รางวัลที่สุดของคนบันเทิง "ET Thailand Awards". PPTV HD 36 (bằng tiếng Thái). ngày 4 tháng 9 năm 2018.
  39. ^ “เจียระไน เอ็นเตอร์ เทนเม้นท์ เดินหน้าจัดงานมอบรางวัลเชิดชูบุคคลดีเด่นแห่งปี Thailand Headlines Person Of The Year Awards 2018 ครั้งที่ 6”. Khaosod (bằng tiếng Thái). ngày 28 tháng 9 năm 2018.
  40. ^ “ทัพดาราดังคุณภาพร่วมงานThailand Headlines Person Of The Year Awards 2018 ครั้งที่ 6”. Siamdara (bằng tiếng Thái). ngày 2 tháng 10 năm 2018.
  41. ^ “VOTE OK! AWARDS 2018”. OK! Magazine (bằng tiếng Thái). ngày 5 tháng 7 năm 2018.
  42. ^ “OK!Giải 2018 Winners”. OK! Magazine (bằng tiếng Thái). ngày 18 tháng 10 năm 2018.
  43. ^ “โค้งสุดท้าย กับ "GREAT STARS SOCIAL AWARDS 2018" รอบสุดท้าย พร้อมร่วมโหวต 3 รายชื่อผู้เข้าชิง”. Great Stars (bằng tiếng Thái). ngày 1 tháng 12 năm 2018.
  44. ^ “เปิดรายชื่อผู้เข้าชิง 5 คนสุดท้าย "daradaily Awards 2018 ครั้งที่ 8". Daradaily (bằng tiếng Thái). ngày 16 tháng 1 năm 2019.
  45. ^ “Check Out The Winners of 'Kazz Awards 2019' | Thai Update”. Truy cập ngày 20 tháng 9 năm 2019.
  46. ^ "คริส-สิงโต" ฮอตต่อเนื่อง คว้ารางวัล "คู่ฟิน ชิปเปอร์ซูม" จาก "Zoomdara New Year Award 2019". www.gmm-tv.com (bằng tiếng Thái). Truy cập ngày 12 tháng 11 năm 2021.
  47. ^ “ปังทุกคน KAZZ Awards 2020 ขวัญใจวัยรุ่นมากันเพียบ แฟชั่นพรมแดงอลังการ”. sanook.com (bằng tiếng Thai). Sanook.com. ngày 25 tháng 8 năm 2020. Truy cập ngày 5 tháng 9 năm 2020.Quản lý CS1: ngôn ngữ không rõ (liên kết)
  48. ^ “กลับมาอีกครั้ง !! MAYA AWARDS 2020 [17 รางวัลมหาชน]”. maya-channel.com (bằng tiếng Thai). Maya Channel. ngày 30 tháng 4 năm 2020. Truy cập ngày 20 tháng 6 năm 2020.Quản lý CS1: ngôn ngữ không rõ (liên kết)
  49. ^ “ขอแสดงความยินดีกับทั้ง 5 รางวัล ด้วยนะคะ”. facebook.com (bằng tiếng Thai). GMMTV. ngày 28 tháng 11 năm 2020. Truy cập ngày 29 tháng 11 năm 2020.Quản lý CS1: ngôn ngữ không rõ (liên kết)

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]