Phân cấp hành chính Colombia

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm

Cộng hòa Colombia có ba cấp hành chính địa phương.

Cấp thứ nhất[sửa | sửa mã nguồn]

File:Departments of colombia.svg Cấp hành chính địa phương thứ nhất của Colombia bao gồm 33 đơn vị trong đó có 32 tỉnh (tiếng Tây Ban Nha: Departamento) và một quận thủ đô (Distrito Capital). Mỗi một tỉnh có tỉnh trưởng (gobernador) và Hội đồng tỉnh nhiệm kỳ bốn năm do dân bầu. Tỉnh trưởng không được làm hai nhiệm kỳ liên tục trở lên. Tỉnh có một số quyền tự chủ nhất định được quy định bởi hiến pháp.

Sau đây là danh sách 33 đơn vị hành chính địa phương cấp một của Colombia.

Các tỉnh của Colombia
Tỉnh Số huyện Tỉnh lỵ Diện tích (km²) Dân số (người)[1] Chỉ số phát triển con người Thành lập[2]
Bogotá D. C. 1 Bogotá D.C. 1.587 7.690.969 0,880 1954
Amazonas (tỉnh) 11 Leticia 109.665 67.726 n/d 1928
Antioquia 126 Medellín 63.612 5.682.276 0,772 1856[3] - 1886[4]
Arauca (tỉnh) 7 Arauca 23.818 232.119 n/d 1911
Atlántico (tỉnh) 23 Barranquilla 3.319 2.166.156 0,810 1910
Bolívar (tỉnh) 45 Cartagena de Indias 25.978 1.878.993 0,761 1857[3] - 1886[4]
Boyacá 123 Tunja 23.012 1.211.186 0,761 1824[5] - 1857[3] - 1886[4]
Caldas 27 Manizales 7.888 968.740 0,766 1905
Caquetá (tỉnh) 16 Florencia 88.965 420.337 0,742 1909
Casanare 19 Yopal 44.490 295.353 n/d 1973
Cauca (tỉnh) 41 Popayán 29.308 1.268.937 0,718 1824[5] - 1857[3] - 1886[4]
Cesar 25 Valledupar 22.905 903.279 0,729 1967
Chocó 31 Quibdó 46.530 454.030 0,684 1906
Córdoba (tỉnh) 28 Montería 25.020 1.467.929 0,751 1952
Cundinamarca 116 Bogotá 24.210 2.280.037 0,823 1824[5] - 1857[3] - 1886[4]
Guainía (tỉnh) 9 Puerto Inírida 72.238 35.230 n/d 1963
Guaviare (tỉnh) 4 San José del Guaviare 52.957 95.551 n/d 1977
Huila 37 Neiva 19.890 1.011.418 0,760 1905
La Guajira 15 Riohacha 20.848 681.575 0,764 1911
Magdalena (tỉnh) 30 Santa Marta 24.182 1.149.917 0,735 1824[5] - 1857[3] - 1886[4]
Meta (tỉnh) 29 Villavicencio 85.635 783.168 0,761 1905
Nariño (tỉnh) 64 San Juan de Pasto 32.820 1.541.956 0,710 1905
Norte de Santander 40 Cúcuta 21.648 1.948.689 0,726 1910
Putumayo (tỉnh) 13 Mocoa 24.885 310.132 n/d 1905
Quindío 12 Armenia 1.845 534.552 0,758 1966
Risaralda 14 Pereira, Colombia 4.140 897.509 0,770 1966
San Andrés y Providencia 2 San Andrés 52 70.554 0,797 1912
Santander (tỉnh) 87 Bucaramanga 30.537 2.057.789 0,788 1857[3] - 1886[4]
Sucre (tỉnh) 26 Sincelejo 10.670 772.010 0,726 1966
Tolima 47 Ibagué 23.562 1.365.642 0,772 1861[3] - 1886[4]
Valle del Cauca 42 Cali, Colombia 22.195 4.161.125 0,817 1910
Vaupés (tỉnh) 3 Mitú 54.135 39.279 n/d 1910
Vichada (tỉnh) 4 Puerto Carreño 105.947 55.872 n/d 1912

Cấp thứ hai[sửa | sửa mã nguồn]

Trừ thành phố thủ đô Bogota, các tỉnh đều được chia thành các thành phố, thị xã trực thuộc tỉnh và các huyện. Cấp này được gọi chung là municipio. Hiện Colombia có 1118 municipio, trong đó có 43 thành phố, thị xã.

Đứng đầu mỗi municipio là một Alcalde do dân bầu.

Xem thêm: Danh sách các đơn vị hành chính địa phương cấp 2 của Colombia

[sửa | sửa mã nguồn]

Các huyện lại được chia thành các xã (corregimiento). Đứng đầu xã là một corregidor.

Các thành phố, thị xã không chia thành xã.

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]