Phân cấp hành chính Lào

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Buớc tưới chuyển hướng Bước tới tìm kiếm

Tại Lào hệ thống phân cấp hành chính chủ yếu chia ra 4 cấp [1][2] gồm có:

  1. Trung ương
  2. Tỉnh (tiếng Lào: ແຂວງ - khwaeng hoặc khoueng) và tương đương: 17 tỉnh và 1 prefecture (tiếng Lào: ນະຄອນຫລວ - nakhon luang) là thủ đô Viêng Chăn.
  3. Muang (tiếng Lào: ເມືອງ; mường hay quận, huyện): có cỡ 140 muang.
  4. Ban (Bản): có hơn 11.000 ban.
Các tỉnh của Lào: (1) Attapeu, (2) Bokeo, (3) Bolikhamsai, (4) Champasak, (5) Houaphanh, (6) Khammouane, (7) Louang Namtha, (8) Luang Prabang, (9) Oudomxay, (10) Phongsaly, (11) Sainyabuli, (12) Salavan, (13) Savannakhet, (14) Sekong, (15) kampheng nakhon Viêng Chăn, (16) Viêng Chăn (tỉnh), (17) Xiangkhouang; (18) Xaisomboun.

Các tỉnh của Lào[sửa | sửa mã nguồn]

Bài chi tiết: Tỉnh (Lào)
Tỉnh Thủ phủ Diện tích
(km²)
Dân số
2000
0  Lào Thủ đô Vientiane 236.800 5.218.000
1 Attapeu Attapeu (Samakkhixay) 10.320 114.300
2 Bokeo Ban Houayxay (Houayxay) 6.196 149.700
3 Bolikhamxai Paksan (Paksan) 14.863 214.900
4 Champasak Pakse (Pakse) 15.415 575.600
5 Hua Phan Xam Neua (Xamneua) 16.500 322.200
6 Khammuane Thakhek (Thakhek) 16.315 358.800
7 Luang Namtha Luang Namtha (Namtha) 9.325 150.100
8 Luang Prabang Luang Prabang (Louangprabang) 16.875 408.800
9 Oudomxay Xay (Xay) 15.370 275.300
10 Phongsaly Phongsali (Phongsaly) 16.270 199.900
11 Xayabury Xayabury (Xayabury) 16.389 382.200
12 Salavan Salavan (Salavan) 10.691 336.600
13 Savannakhet Kaysone Phomvihane (trước là Khanthaboury) 21.774 721.500
14 Sekong Sekong (Lamarm) 7.665 83.600
15 Thủ đô Vientiane Vientiane City 3.920 726.000
16 Tỉnh Viêng Chăn Phonhong (Phonhong) 15.927 373.700
17 Xiengkhuang Phonsavan (hay Pek) 15.880 229.521
18 Xaisomboun Xaisomboun 4.506 62.000

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ “Nsc Lao Pdr”. Nsc.gov.la. Truy cập ngày 21 tháng 1 năm 2012. 
  2. ^ Population, Cục Thống kê Lào

Xem thêm[sửa | sửa mã nguồn]

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]