Phó Ủy viên trưởng Ủy ban Thường vụ Đại hội Đại biểu Nhân dân Toàn quốc

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm

Phó Ủy viên trưởng Ủy ban Thường vụ Đại hội Đại biểu Nhân dân Toàn quốc còn được gọi là Phó Ủy viên trưởng Thường Ủy Nhân Đại Toàn quốc,Phó Ủy viên trưởng Nhân Đại Toàn quốc. Là chức vụ lãnh đạo nhà nước Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa, tương đương với "Phó Chủ tịch (Ủy viên trưởng) Ủy ban Thường vụ Quốc hội".

Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa
National Emblem of the People's Republic of China.svg

Chính trị và chính phủ
Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa

Xem thêm
   Chính trị Hồng Kông
   Chính trị Ma Cao
   Chính trị Trung Hoa Dân Quốc

Các nước khác

Quyền hạn[sửa | sửa mã nguồn]

Hiến pháp Trung Quốc quy định các Phó Ủy viên trưởng và Tổng thư ký có trách nhiệm giúp đỡ Ủy viên trưởng trong việc chủ trì Hội nghị Ủy ban Thường vụ Nhân Đại.Ủy viên trưởng, Phó Ủy viên trưởng và Tổng Thư ký xử lý công việc hàng ngày của Ủy ban Thường vụ Đại hội Đại biểu Nhân dân Toàn quốc.

Ủy viên trưởng có thể ủy thác cho Phó Ủy viên trưởng có quyền hạn nhất định của mình. Trong tình trạng sức khỏe của Ủy viên trưởng không đủ đảm đương được công việc hoặc Ủy viên trưởng vắng mặt thì Phó Ủy viên trưởng có quyền thay mặt Ủy viên trưởng nắm quyền cho đến khi tình trạng sức khỏe của Ủy viên trưởng ổn định hoặc Đại hội Đại biểu bầu được Ủy viên trưởng mới.

Phó Ủy viên trưởng có nhiệm kỳ 5 năm, từ năm 1982 thì nhiệm kỳ không được quá 2 lần liên tiếp.

Danh sách Phó Ủy viên trưởng[sửa | sửa mã nguồn]

Ủy ban Thường vụ Đại hội Đại biểu Nhân dân Toàn quốc
Nhiệm kỳ Ủy viên trưởng Phó Ủy viên trưởng thứ nhất Phó Ủy viên trưởng Ghi Chú
Lần thứ nhất (1957-1959) Lưu Thiếu Kỳ
(Phó Chủ tịch Trung ương Đảng Cộng sản Trung Quốc)
Tống Khánh Linh
(nữ, Dân cách)
Tống Khánh Linh,
Lâm Bá Cừ,
Lý Tế Thâm,
Trương Lan,
La Vinh Hoàn,
Trầm Quân Nho,
Quách Mạt Nhược,
Hoành Viêm Bối,
Bành Chân,
Lý Duy Hán,
Trần Thúc Thông,
Tenzin Gyatso,
Trại Phúc Đỉnh
Lần thứ 2 (1959-1964) Chu Đức
(Phó Chủ tịch Trung ương Đảng Cộng sản Trung Quốc)
Lâm Bá Cừ
(Ủy viên Bộ Chính trị)
Lâm Bá Cừ,
Lý Tế Thâm,
La Vinh Hoàn,
Trầm Quân Nho,
Quách Mạt Nhược,
Hoành Viêm Bối,
Bành Chân,
Lý Duy Hán,
Trần Thúc Thông,
Tenzin Gyatso,
Trại Phúc Đỉnh,
Trình Tiềm,
Choekyi Gyaltsen,
Hà Hương Ngưng,
Lưu Bá Thừa,
Lâm Phong
Lần thứ 3 (1964-1975) Chu Đức
(Phó Chủ tịch Trung ương Đảng Cộng sản Trung Quốc)
Bành Chân
(Bí thư Ban Bí thư)
Bành Chân,
Lưu Bá Thừa,
Lý Tỉnh Toàn,
Khang Sinh,
Quách Mạt Nhược,
Hà Hương Ngưng (nữ),
Hoành Viêm Bối,
Trần Thúc Thông,
Lý Tuyết Phong,
Từ Hướng Tiền,
Dương Minh Hiên,
Trình Tiềm,
Lâm Phong,
Lưu Ninh Nhất,
Trương Trị Trung,
Saifuddin Azizi (Tân Cương-Duy Ngôn Nhĩ),
Ngapoi Ngawang Jigme (Tây Tạng),
Chu Kiến Nhân
Lần thứ 4 (1975-1978) Chu Đức
(Ủy viên thường vụ Bộ Chính trị)
Đổng Tất Võ
(Ủy viên thường vụ Bộ Chính trị)
Đổng Tất Võ,
Tống Khánh Linh,
Khang Sinh,
Lưu Bá Thừa,
Ngô Đức,
Vi Quốc Thanh,
Trại Phúc Đỉnh,
Quách Mạt Nhược,
Từ Hướng Tiền,
Nhiếp Vinh Trăn,
Trần Vân,
Đàm Chấn Lâm,
Lý Tỉnh Tuyền,
Trương Đỉnh Thừa,
Thái Sướng (nữ),
Ô Lan Phu,
Ngapoi Ngawang Jigme (Tây Tạng),
Chu Kiến Nhân,
Hứa Đức Hành,
Hồ Quyết Văn,
Lý Tố Văn (nữ),
Diêu Liêu Úy
Bầu bổ sung tại Hội nghị lần thứ 3 (2/12/1975):
Đặng Dĩnh Siêu
Lần thứ 5 (1978-1983) Diệp Kiếm Anh
(Phó Chủ tịch Đảng)
Tống Khánh Linh
(nữ, Dân cách)
Tống Khánh Linh,
Nhiếp Vinh Trăn,
Lưu Bá Thừa,
Ô Lan Phu,
Ngô Đức,
Vi Quốc Thanh,
Trần Vân,
Quách Mạt Nhược,
Đàm Chấn Lâm,
Lý Tỉnh Tuyền,
Trương Đỉnh Thừa,
Thái Sướng (nữ),
Đặng Dĩnh Siêu,
Trại Phúc Đỉnh,
Liệu Thừa Chí,
Cơ Bằng Phi,
Ngapoi Ngawang Jigme (Tây Tạng),
Chu Kiến Nhân,
Hứa Đức Hành,
Hồ Quyết Văn
Bầu bổ sung tại Hội nghị thứ 2 (1/7/1979):
Bành Chân,
Tiêu Kính Quang,
Chu Uẩn Sơn,
Sử Lương

Bầu bổ sung tại Hội nghị thứ 3(10/9/1980):
Bành Trùng,
Tập Trọng Huân,
Túc Dụ,
Dương Thượng Côn,
Choekyi Gyaltsen.

Bầu bổ sung tại Hội nghị thứ 3(13/12/1981): Chu Học Phạm.

Lần thứ 6 (1983-1988) Bành Chân
(Ủy viên Bộ Chính trị)
Trần Phi Hiển
(Bí thư Trung ương Đảng, Bí thư Ủy ban Chính pháp Trung ương)
Trần Phi Hiển,
Vi Quốc Thanh (Người Tráng),
Cảnh Biểu,
Hồ Quyết Văn,
Hứa Đức Hành,
Bành Trùng,
Vương Nhiệm Trọng,
Sử Lương (nữ),
Chu Học Phạm,
Choekyi Gyaltsen (Tây Tạng),
Ngapoi Ngawang Jigme (Tây Tạng),
Saifuddin Azizi(Uyghur),
Chu Cốc Thành,
Nghiêm Tể Từ,
Hồ Dũ Chi,
Vinh Nghị Nhân,
Diệp Phi,
Liệu Hán Sinh,
Hán Tiên Sở,
Hoàng Hoa
Tuyển cử tại Hội nghị lần thứ 4 (12/4/1986):
Sở Đồ Nam.
Lần thứ 7 (1988-1993) Vạn Lý
(Ủy viên Bộ Chính trị)
Tập Trọng Huân
(Ủy viên Bộ Chính trị)
Tập Trọng Huân,
Ô Lan Phu,
Bành Trùng,
Vi Quốc Thanh,
Chu Học Phạm,
Choekyi Gyaltsen (Tây Tạng),
Ngapoi Ngawang Jigme (Tây Tạng),
Saifuddin Azizi(Uyghur),
Chu Cốc Thành,
Nghiêm Tể Từ,
Vinh Nghị Nhân,
Diệp Phi,
Liệu Hán Sinh,
Nghê Chí Phúc,
Trần Mộ Hoa (nữ),
Phí Hiếu Thông,
Tôn Khởi Mạnh,
Lôi Khiết Quỳnh (nữ),
Vương Hán Bân
Lần thứ 8 (1993-1998) Kiều Thạch
(Ủy viên thường vụ Bộ Chính trị)
Điền Kỷ Vân
(Ủy viên Bộ Chính trị)
Điền Kỷ Vân,
Vương Hán Bân,
Nghê Chí Phúc,
Trần Mộ Hoa (nữ),
Phí Hiếu Thông,
Tôn Khởi Mạnh,
Lôi Khiết Quỳnh (nữ),
Tần Cơ Vĩ,
Lý Tích Minh,
Vương Bính Can,
Tömür Dawamat (Uyghur),
Lobsang Tenzin Namgyel Geleg (Tây Tạng),
Vương Quang Anh,
Trình Tư Viễn,
Lô Gia Tích,
Bố Hách,
Cam Khổ,
Lý Phái Dao,
Ngô Giai Bình
Lần thứ 9 (1998-2003) Lý Bằng
(Ủy viên thường vụ Bộ Chính trị)
Điền Kỷ Vân
(Ủy viên Bộ Chính trị)
Điền Kỷ Vân,
Khương Xuân Vân,
Trâu Gia Hoa,
Tömür Dawamat (Uyghur),
Lobsang Tenzin Namgyel Geleg (Tây Tạng),
Vương Quang Anh,
Trình Tư Viễn,
Bố Hách,
Ngô Giai Bình,
Bành Bội Vân,
Hà Lộ Lệ,
Chu Quang Triệu,
Tào Chí,
Đinh Thạch Tôn,
Thành Tư Nguy,
Hứa Gia Lộ,
Tương Chính Hoa,
Tạ Phi,
Thành Khắc Kiệt
Bãi miễn tháng 4 năm 2000:
Thành Khắc Kiệt.
Lần thứ 10 (2003-2008) Ngô Bang Quốc
(Ủy viên Thường vụ Bộ Chính trị)
Vương Triệu Quốc
(Ủy viên Bộ Chính trị)
Vương Triệu Quốc,
Lý Thiết Ánh,
Hà Lộ Lệ (nữ),
Ismail Amat (Uyghur),
Đinh Thạch Tôn,
Thành Tư Nguy,
Hứa Gia Lộ,
Tương Chính Hoa,
Cố Tú Liên (nữ),
Nhiệt Địa (Người Tạng),
Thịnh Hoa Nhân,
Lộ Dũng Tường,
Uyunqimg (nữ, Mông Cổ),
Hàn Khải Đức,
Phó Thiết Sơn
Lần thứ 11 (2008-2013) Ngô Bang Quốc
(Ủy viên Thường vụ Bộ Chính trị)
Vương Triệu Quốc
(Ủy viên Bộ Chính trị)
Vương Triệu Quốc (Phó Ban Thư ký Ủy ban Thường vụ Nhân Đại, Chủ tịch Tổng Công hội Toàn quốc Trung Hoa),
Lộ Dũng Tường (Viện trưởng Viện khoa học Trung Quốc, Bí thư Trung ương Đảng, Viện sĩ viện Khoa học Trung Quốc, viện sĩ Viện Công trình Trung Quốc),
Uyunqimg (nữ, Mông Cổ),
Hàn Khải Đức (Chủ tịch Hiệp hội Kỹ thuật Khoa học Trung Quốc, Chủ tịch Học Xã Trung ương 93, viện sĩ viện Khoa học Trung Quốc, Chủ nhiệm bộ môn Đại học Bắc Kinh, Hội trưởng Hội lưu học sinh Âu-Mỹ, Chủ tịch Hiệp hội nhân dân Trung Quốc vì Hòa bình và Giải trừ quân bị),
Hoa Kiến Mẫn(Chủ tịch Hội Chữ thập đỏ Trung Quốc),
Trần Chí Lập(nữ-Chủ tịch Liên hiệp Phụ nữ Toàn quốc)),
Chu Thiết Nông (Chủ tịch Dân Cách Trung ương, Hội trưởng Hiệp hội Giao lưu Quốc tế Trung Quốc),
Lý Kiến Quốc,
Ismail Tiliwaldi (Uyghur),
Tương Thụ Thanh,
Trần Xương Trí,
Nghiêm Tuyển Kỳ,
Tang Quốc Vệ
Lần thứ 12 (2013-2018) Trương Đức Giang
(Ủy viên Thường vụ Bộ Chính trị)
Lý Kiên Quốc
(Ủy viên Bộ Chính trị)
Lý Kiến Quốc
Vương Thăng Tuấn、
Trần Xương Trí、
Nghiêm Tuyển Kỳ、
Vương Thần、
Trầm Dược Dược、
Cát Bỉnh Hiên、
Trương Bình、
Qiangba Puncog (Tây Tạng)、
Ismail Tiliwaldi (Uyghur)、
Vạn Ngạc Sương、
Trương Bảo Văn、
Trần Trúc

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]