Phó Chủ tịch Cuba

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Jump to navigation Jump to search
Coat of arms of Cuba.svg
Bài này nằm trong loạt bài về:
Chính trị và chính phủ
Cuba

Phó Chủ tịch Cuba, tên gọi chính thức từ năm 1976 Phó Chủ tịch Hội đồng Nhà nước Cuba, là chức vụ chính trị cao cấp thứ 2 trong Hội đồng Nhà nước Cuba. Hiện nay có một điều khoản cho Phó Chủ tịch, người được bầu theo cách tương tự như Chủ tịch Cuba.

Về mặt lịch sử, Phó Chủ tịch Cuba đã được bầu cùng một phiếu với Chủ tịch. Chức vụ này đã được sử dụng trong giai đoạn 1902–1928, 1936, 1940–1958, và từ 1976.

Phó Tổng thống Cộng hòa[sửa | sửa mã nguồn]

Tên Bổ nhiệm Bãi nhiệm Tổng thống
Luis Estévez y Romero 1902 3/1905 Tomás Estrada Palma
Domingo Méndez Capote 1/1906 9/1906 Tomás Estrada Palma
Alfredo Zayas y Alfonso 1/1909 5/1913 José Miguel Gómez
Enrique José Varona 5/1913 5/1917 Mario García Menocal
Emilio Núñez 5/1917 5/1921 Mario García Menocal
Francisco Carrillo Morales 5/1921 5/1925 Alfredo Zayas y Alfonso
Carlos de la Rosa Hernández 5/1925 5/1929 Gerardo Machado
Federico Laredo Brú 5/1936 12/1936 Miguel Mariano Gómez
Gustavo Cuervo Rubio 10/1940 10/1944 Fulgencio Batista
Raúl de Cárdenas Echarte 10/1944 10/1948 Ramón Grau
Guillermo Alonso Pujol 10/1948 3/1952 Carlos Prío Socarrás
Rafael Guas Inclán 2/1955 1958 Fulgencio Batista

Phó Chủ tịch Hội đồng Nhà nước Cuba[sửa | sửa mã nguồn]

Tên Bổ nhiệm Bãi nhiệm Chủ tịch
Raúl Castro 12/1976 2/2008 Fidel Castro
José Ramón Machado Ventura 2/2008 2/2013 Raúl Castro
Miguel Díaz-Canel 2/2013 Đương nhiệm Raúl Castro

Xem thêm[sửa | sửa mã nguồn]

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]