Phó Thủ tướng Nga

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Buớc tưới chuyển hướng Bước tới tìm kiếm
Coat of Arms of the Russian Federation.svg
Bài này nằm trong loạt bài về:
Chính trị và chính phủ
Liên bang Nga

Phó Chủ tịch Chính phủ Liên bang Nga (tiếng Nga: Заместитель председателя Правительства Российской Федерации) là thành viên của Chính phủ Nga. Chức vụ còn được gọi thông thường là "phó thủ tướng" cả trong và ngoài nước Nga.

Theo Chương 6, Điều 110 của Hiến pháp Nga, "Chính phủ Liên bang Nga gồm Thủ tướng Chính phủ, các Phó thủ tướng và các bộ trưởng liên bang". Điều 112 quy định rằng Thủ tướng Chính phủ Liên bang Nga trình Tổng thống Liên bang Nga dự kiến ứng viên các Phó Thủ tướng Chính phủ Liên bang Nga và các bộ trưởng liên bang.[1]

Vai trò của phó thủ tướng chính phủ Liên bang Nga là điều phối viên các hoạt động của các cơ quan chính phủ liên bang và thực hiện các nhiệm vụ khác để đối phó với các vấn đề hoặc sự kiện cụ thể. Đó là một chức vụ tạm thời thường được nắm giữ bởi nhiều người cùng một lúc, với người cao cấp nhất trong số họ là Phó Thủ tướng thứ nhất Chính phủ Nga.

Phó Thủ tướng hiện tại[sửa | sửa mã nguồn]

Chức danh Hình ảnh Họ và tên Đảng Nhiệm kỳ
Phó Thủ tướng
Phó Thủ tướng thứ nhất Andrey Belousov (2013-08-31).jpg Andrey Belousov Không đảng phái 21/1/2020 - nay
Phó Thủ tướng
Tham mưu trưởng cho Chính phủ
Dmitry Grigorenko govru.png Dmitry Grigorenko Không đảng phái 21/1/2020 - nay
Phó Thủ tướng
Đặc phái viên Tổng thống đến
Vùng liên bang Viễn Đông
Yuri Trutnev govru.png Yury Trutnev Nước Nga Thống nhất 21/1/2020 - nay
Phó Thủ tướng
về Giao thông, Truyền thông và Số hóa nền kinh tế
Viktoria Abramchenko Không đảng phái 21/1/2020 - nay
Phó Thủ tướng
về các vấn đề chính sách xã hội
Tatyana Golikova govru.png Tatyana Golikova Nước Nga Thống nhất 21/1/2020 - nay
Phó Thủ tướng
về Công nghiệp Quốc phòng, Tên lửa và Không gian
Yuri Borisov govru.png Yury Borisov Không đảng phái 21/1/2020 - nay
Phó Thủ tướng
về tổ hợp Nông-Công nghiệp, Tài nguyên thiên nhiên và Môi trường
AlexeyOverchuk.png Alexey Overchuk Không đảng phái 21/1/2020 - nay
Phó Thủ tướng
về Xây dựng, Nhà ở, Dịch vụ và Phát triển vùng
Husnullin Marat Shakirzyanovich2010.jpg Marat Khusnullin Không đảng phái 21/1/2020 - nay
Phó Thủ tướng
về Văn hóa, Thể thao và Du lịch
Dmitry Chernyshenko.jpg Dmitry Chernyshenko Không đảng phái 21/1/2020 - nay

Danh sách Phó Thủ tướng[sửa | sửa mã nguồn]

Tên Bổ nhiệm Miễn nhiệm Ghi chú Nội các
Gennady Burbulis 6 tháng 11 năm 1991 14 tháng 4 năm 1992 Phó Thủ tướng thứ nhất Gaidar–Yeltsin
Alexander Shokhin 6 tháng 11 năm 1991 20 tháng 1 năm 1994 Gaidar–Yeltsin
Chernomyrdin I
Yegor Gaidar 6 tháng 11 năm 1991 15 tháng 12 năm 1992 Phó Thủ tướng thứ nhất – từ 2 tháng 3 năm 1992
Quyền Thủ tướng – từ 15 tháng 6
Gaidar–Yeltsin
Sergey Shakhray 12 tháng 12 năm 1991 20 tháng 4 năm 1992 Gaidar–Yeltsin
Mikhail Poltoranin 22 tháng 2 năm 1992 25 tháng 11 năm 1992 Gaidar–Yeltsin
Valery Makharadze 2 tháng 3 năm 1992 23 tháng 12 năm 1992 Gaidar–Yeltsin
Georgy Khizha 20 tháng 5 năm 1992 11 tháng 5 năm 1993 Gaidar–Yeltsin
Chernomyrdin I
Viktor Chernomyrdin 30 tháng 5 năm 1992 14 tháng 12 năm 1992 Gaidar–Yeltsin
Anatoly Chubais 1 tháng 6 năm 1992 16 tháng 11 năm 1996 Phó Thủ tướng thứ nhất – from 5 tháng 11 năm 1994 Gaidar–Yeltsin
Chernomyrdin I
Vladimir Shumeyko 2 tháng 6 năm 1992 20 tháng 1 năm 1994 Phó Thủ tướng thứ nhất Gaidar–Yeltsin
Chernomyrdin I
Boris Saltykov 4 tháng 6 năm 1992 25 tháng 3 năm 1993 Gaidar–Yeltsin
Chernomyrdin I
Sergey Shakhray 11 tháng 11 năm 1992 20 tháng 1 năm 1994 Gaidar–Yeltsin
Chernomyrdin I
Yury Yarov 23 tháng 12 năm 1992 24 tháng 7 năm 1996 Gaidar–Yeltsin
Chernomyrdin I
Boris Fyodorov 23 tháng 12 năm 1992 20 tháng 1 năm 1994 Chernomyrdin I
Alexander Zaveryukha 10 tháng 2 năm 1993 17 tháng 3 năm 1997 Chernomyrdin I
Chernomyrdin II
Oleg Lobov 25 tháng 4 năm 1993 18 tháng 9 năm 1993 Phó Thủ tướng thứ nhất Chernomyrdin I
Oleg Soskovets 30 tháng 4 năm 1993 20 tháng 6 năm 1996 Phó Thủ tướng thứ nhất Chernomyrdin I
Yegor Gaidar 18 tháng 9 năm 1993 20 tháng 1 năm 1994 Phó Thủ tướng thứ nhất Chernomyrdin I
Alexander Shokhin 23 tháng 3 năm 1994 6 tháng 11 năm 1994 Chernomyrdin I
Sergey Shakhray 7 tháng 4 năm 1994 5 tháng 1 năm 1996 Chernomyrdin I
Oleg Davydov 9 tháng 11 năm 1994 17 tháng 3 năm 1997 Chernomyrdin I
Chernomyrdin II
Alexei Bolshakov 9 tháng 11 năm 1994 17 tháng 3 năm 1997 Phó Thủ tướng thứ nhất – từ 14 tháng 8 năm 1996 Chernomyrdin I
Chernomyrdin II
Vladimir Polevanov 25 tháng 11 năm 1994 24 tháng 1 năm 1995 Chernomyrdin I
Nikolai Yegorov 7 tháng 12 năm 1994 30 tháng 6 năm 1995 Chernomyrdin I
Vitaly Ignatenko 31 tháng 5 năm 1995 17 tháng 3 năm 1997 Chernomyrdin I
Chernomyrdin II
Vladimir Kinelyov 6 tháng 1 năm 1996 14 tháng 8 năm 1996 Chernomyrdin I
Vladimir Kadannikov 25 tháng 1 năm 1996 14 tháng 8 năm 1996 Phó Thủ tướng thứ nhất Chernomyrdin I
Alexander Kazakov 25 tháng 1 năm 1996 19 tháng 7 năm 1996 Chernomyrdin I
Oleg Lobov 18 tháng 6 năm 1996 17 tháng 3 năm 1997 Phó Thủ tướng thứ nhất – tới 14 tháng 8 năm 1996 Chernomyrdin I
Chernomyrdin II
Viktor Ilyushin 14 tháng 8 năm 1996 17 tháng 3 năm 1997 Phó Thủ tướng thứ nhất Chernomyrdin II
Vladimir Potanin 14 tháng 8 năm 1996 17 tháng 3 năm 1997 Phó Thủ tướng thứ nhất Chernomyrdin II
Vladimir Babichev 14 tháng 8 năm 1996 17 tháng 3 năm 1997 Chernomyrdin II
Alexander Livshits 14 tháng 8 năm 1996 17 tháng 3 năm 1997 Chernomyrdin II
Valery Serov 14 tháng 8 năm 1996 28 tháng 2 năm 1998 Chernomyrdin II
Vladimir Fortov 17 tháng 8 năm 1996 17 tháng 3 năm 1997 Chernomyrdin II
Anatoly Kulikov 4 tháng 2 năm 1997 23 tháng 3 năm 1998 kiêm nhiệm Bộ trưởng Bộ Nội vụ Chernomyrdin II
Anatoly Chubais 7 tháng 3 năm 1997 23 tháng 3 năm 1998 Phó Thủ tướng thứ nhất Chernomyrdin II
Oleg Sysuyev 17 tháng 3 năm 1997 16 tháng 9 năm 1998 Chernomyrdin II
Kiriyenko
Alfred Koch 17 tháng 3 năm 1997 13 tháng 8 năm 1997 Chernomyrdin II
Yakov Urinson 17 tháng 3 năm 1997 30 tháng 4 năm 1998 Chernomyrdin II
Boris Nemtsov 17 tháng 3 năm 1997 28 tháng 8 năm 1998 Phó Thủ tướng thứ nhất – tới 28 tháng 4 năm 1998 Chernomyrdin II
Kiriyenko
Vladimir Bulgak 17 tháng 3 năm 1997 30 tháng 4 năm 1998 Chernomyrdin II
Viktor Khlystun 19 tháng 5 năm 1997 24 tháng 4 năm 1998 Chernomyrdin II
Ramazan Abdulatipov 1 tháng 8 năm 1997 24 tháng 4 năm 1998 Chernomyrdin II
Maxim Boycko 13 tháng 8 năm 1997 15 tháng 11 năm 1997 Chernomyrdin II
Farit Gazizullin 20 tháng 12 năm 1997 24 tháng 4 năm 1998 Chernomyrdin II
Ivan Rybkin 2 tháng 3 năm 1998 24 tháng 4 năm 1998 Chernomyrdin II
Sergei Kiriyenko 23 tháng 3 năm 1998 24 tháng 4 năm 1998 Phó Thủ tướng thứ nhất
Quyền Thủ tướng
Chernomyrdin II
Viktor Khristenko 28 tháng 4 năm 1998 28 tháng 9 năm 1998 Kiriyenko
Boris Fyodorov 17 tháng 8 năm 1998 28 tháng 9 năm 1998 Primakov
Yuri Maslyukov 11 tháng 9 năm 1998 19 tháng 5 năm 1999 Phó Thủ tướng thứ nhất Primakov
Vladimir Bulgak 16 tháng 9 năm 1998 19 tháng 5 năm 1999 Primakov
Vladimir Ryzhkov 16 tháng 9 năm 1998 21 tháng 9 năm 1998 từ chức sau 5 ngày Primakov
Alexander Shokhin 26 tháng 9 năm 1998 30 tháng 9 năm 1998 Primakov
Vadim Gustov 18 tháng 9 năm 1998 27 tháng 4 năm 1999 Phó Thủ tướng thứ nhất Primakov
Gennady Kulik 21 tháng 9 năm 1998 19 tháng 5 năm 1999 Primakov
Valentina Matviyenko 24 tháng 9 năm 1998 11 tháng 3 năm 2003 Primakov
Stepashin
Putin I
Kasyanov
Sergei Stepashin 27 tháng 4 năm 1999 19 tháng 5 năm 1999 Phó Thủ tướng thứ nhất
Quyền Thủ tướng – từ 12 tháng 5
Primakov
Nikolai Aksyonenko 21 tháng 5 năm 1999 10 tháng 1 năm 2000 Phó Thủ tướng thứ nhất Stepashin
Putin I
Mikhail Zadornov 25 tháng 5 năm 1999 28 tháng 5 năm 1999 Phó Thủ tướng thứ nhất Stepashin
Vladimir Shcherbak 25 tháng 5 năm 1999 7 tháng 5 năm 2000 Stepashin
Putin I
Viktor Khristenko 31 tháng 5 năm 1999 9 tháng 3 năm 2004 Phó Thủ tướng thứ nhất – tới 10 tháng 1 năm 2000 Stepashin
Putin I
Kasyanov
Ilya Klebanov 31 tháng 5 năm 1999 18 tháng 2 năm 2002 Stepashin
Putin I
Kasyanov
Vladimir Putin 9 tháng 8 năm 1999 16 tháng 8 năm 1999 Phó Thủ tướng thứ nhất
Quyền Thủ tướng
Stepashin
Mikhail Kasyanov 10 tháng 1 năm 2000 17 tháng 5 năm 2000 Phó Thủ tướng thứ nhất
Quyền Thủ tướng – từ 7 tháng 5 năm 2000
Putin I
Sergey Shoigu 10 tháng 1 năm 2000 18 tháng 5 năm 2000 kiêm nhiệm Bộ trưởng Bộ Tình trạng khẩn cấp Putin I
Alexei Kudrin 18 tháng 5 năm 2000 9 tháng 3 năm 2004 kiêm nhiệm Bộ trưởng Bộ Tài chính Kasyanov
Alexei Gordeyev 20 tháng 5 năm 2000 9 tháng 3 năm 2004 Kasyanov
Boris Alyoshin 24 tháng 4 năm 2003 9 tháng 3 năm 2004 Kasyanov
Galina Karyelova 24 tháng 4 năm 2003 9 tháng 3 năm 2004 Kasyanov
Alexander Zhukov 9 tháng 3 năm 2004 20 tháng 12 năm 2011 Frakov I
Fradkov II
Zubkov
Putin II
Dmitry Medvedev 9 tháng 3 năm 2004 7 tháng 5 năm 2008 Fradkov I
Fradkov II
Zubkov
Sergei Ivanov 14 tháng 11 năm 2005 22 tháng 12 năm 2011 kiêm nhiệm Bộ trưởng Bộ Quốc phòng
Phó Thủ tướng thứ nhất (2007–2008)
Fradkov II
Zubkov
Putin II
Sergei Naryshkin 25 tháng 2 năm 2007 12 tháng 5 năm 2008 Fradkov II
Zubkov
Alexei Kudrin 24 tháng 9 năm 2007 26 tháng 9 năm 2011 kiêm nhiệm Bộ trưởng Bộ Tài chính Zubkov
Putin II
Viktor Zubkov 12 tháng 5 năm 2008 21 tháng 5 năm 2012 Phó Thủ tướng thứ nhất Putin II
Igor Shuvalov 12 tháng 5 năm 2008 18 tháng 5 năm 2018 Phó Thủ tướng thứ nhất Putin II
Medvedev I
Igor Sechin 12 tháng 5 năm 2008 21 tháng 5 năm 2012 Putin II
Sergei Sobyanin 12 tháng 5 năm 2008 21 tháng 10 năm 2010 Putin II
Dmitry Kozak 14 tháng 10 năm 2008 21 tháng 1 năm 2020 Putin II
Medvedev I
Medvedev II
Alexander Khloponin 19 tháng 1 năm 2010 18 tháng 5 năm 2018 Đặc phái viên Tổng thống đến vùng liên bang Bắc Caucasian – tới 12 tháng 5 năm 2014 Putin II
Medvedev I
Vyacheslav Volodin 21 tháng 10 năm 2010 27 tháng 12 năm 2011 Putin II
Dmitry Rogozin 23 tháng 12 năm 2011 18 tháng 5 năm 2018 Putin II
Medvedev I
Vladislav Surkov 27 tháng 12 năm 2011 8 tháng 5 năm 2013 Putin II
Medvedev I
Arkady Dvorkovich 21 tháng 5 năm 2012 18 tháng 5 năm 2018 Medvedev I
Olga Golodets 21 tháng 5 năm 2012 21 tháng 1 năm 2020 Medvedev I
Medvedev II
Sergei Prikhodko 22 tháng 5 năm 2013 18 tháng 5 năm 2018 Medvedev I
Yury Trutnev 31 tháng 8 năm 2013 Đặc phái viên Tổng thống đến Vùng liên bang Viễn Đông Medvedev I
Medvedev II
Mishustin
Vitaly Mutko 30 tháng 10 năm 2016 21 tháng 1 năm 2020 Medvedev I
Medvedev II
Anton Siluanov 18 tháng 5 năm 2018 21 tháng 1 năm 2020 Phó Thủ tướng thứ nhất Medvedev II
Alexey Gordeyev 18 tháng 5 năm 2018 21 tháng 1 năm 2020 Medvedev II
Konstantin Chuychenko 18 tháng 5 năm 2018 21 tháng 1 năm 2020 Medvedev II
Yury Borisov 18 tháng 5 năm 2018 Medvedev II
Mishustin
Tatyana Golikova 18 tháng 5 năm 2018 Medvedev II
Mishustin
Maxim Akimov 18 tháng 5 năm 2018 21 tháng 1 năm 2020 Medvedev II
Andrey Belousov 21 tháng 1 năm 2020 Phó Thủ tướng thứ nhất Mishustin
Dmitry Grigorenko 21 tháng 1 năm 2020 Mishustin
Dmitry Chernyshenko 21 tháng 1 năm 2020 Mishustin
Marat Khusnullin 21 tháng 1 năm 2020 Mishustin
Viktoria Abramchenko 21 tháng 1 năm 2020 Mishustin
Alexey Overchuk 21 tháng 1 năm 2020 Mishustin

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ Chapter 6. The Government of the Russian Federation. Constitution of the Russian Federation. Retrieved 5 tháng 9 năm 2017.