Phương diện quân Bắc

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Buớc tưới chuyển hướng Bước tới tìm kiếm
Red Army Badge.svg Phương diện quân Bắc Red Army Badge.svg
Мобилизация в Ленинграде летом 1941-го.jpg
Các binh sĩ của Quân khu Leningrad hành quân. Mùa hè 1941.
Hoạt động24 tháng 6, 1941 - 26 tháng 8, 1941
Quốc gia Liên Xô
Phục vụHồng quân Liên Xô
Chức năngTổ chức tác chiến chiến lược
Quy môPhương diện quân
Tham chiếnChiến tranh Vệ quốc vĩ đại
Các tư lệnh
Chỉ huy
nổi tiếng
M.Popov

Phương diện quân Bắc (tiếng Nga: Северный фронт) là một tổ chức tác chiến chiến lược của Hồng quân Liên Xô trong Chiến tranh thế giới II.

Lịch sử[sửa | sửa mã nguồn]

Phương diện quân Bắc được thành lập ngày 24 tháng 6 năm 1941 dựa trên cơ sở của Quân khu Leningrad. Biên chế phương diện quân ban đầu gồm các tập đoàn quân 7, 14, 23. Sau đó có thêm tập đoàn quân 8 và 48. Ngày 28 tháng 6 năm 1941 có thêm Hạm đội Baltic. Trong khoảng thời gian từ ngày 25 đến ngày 29 tháng 6 năm 1941, các đơn vị không quân của phương diện quân đã ném bom các sân bay trong lãnh thổ Phần Lan và bắc Na Uy. Ngày 29 tháng 6 năm 1941, các đơn vị của phương diện quân Bắc tham gia các trận phòng thủ ở vùng Karelia và Murmansk. Ngày 10 tháng 7, năm 1941, phương diện quân nhận lệnh phòng thủ Leningrad từ hướng tây nam, điều này đã tạo nên Cụm tác chiến Luga. Các trận đánh khốc liệt ở Luga đã giúp cầm chân quân Đức một tháng trước khi quân Đức tiến sát đến Leningrad.

26 tháng 8 năm 1941 theo chỉ thị của Bộ tổng tư lệnh tối cao Liên Xô (STAVKA) ra ngày 23 tháng tám, 1941, phương diện quân Bắc giải thể và tách thành Phương diện quân KareliaPhương diện quân Leningrad.[1]

Lãnh đạo phương diện quân[sửa | sửa mã nguồn]

Tư lệnh[sửa | sửa mã nguồn]

STT Ảnh Họ tên Thời gian sống Thời gian
tại nhiệm
Cấp bậc tại nhiệm Ghi chú
1
Markian Popov.jpg M.M. Popov
1902 - 1969
tháng 6, 1941 - tháng 8, 1941
RKKA 1940 collar OF7 general-leytenant.svg Trung tướng (1940)
Đại tướng (1943). Bị giáng cấp Thượng tướng 1944. Thăng lại Đại tướng 1953.

Ủy viên Hội đồng quân sự[sửa | sửa mã nguồn]

STT Ảnh Họ tên Thời gian sống Thời gian
tại nhiệm
Cấp bậc tại nhiệm Ghi chú
1
80px N.N. Klementyev
1897 - 1954
tháng 6, 1941 - tháng 8, 1941
RKKA collar small corps commissar.svg Chính ủy Quân đoàn (1940)
Thiếu tướng (1942)

Tham mưu trưởng[sửa | sửa mã nguồn]

STT Ảnh Họ tên Thời gian sống Thời gian
tại nhiệm
Cấp bậc tại nhiệm Ghi chú
1
80px D.N. Nikishov
1898 - 1973
tháng 6, 1941 - tháng 7, 1941
RKKA 1940 collar OF6 general-mayor.svg Thiếu tướng (1940)
2
N.V. Gorodetsky
1901 - 1953
tháng 7, 1941 - tháng 8, 1941
RKKA 1940 collar big OF5 polkovnik.svg Đại tá (1940)
Trung tướng (1946)

Thành phần biên chế[sửa | sửa mã nguồn]

[1]

Tổ chức Mặt trận phía Bắc kể từ ngày 22 tháng 6 năm 1941[2]
  • Tập đoàn quân 7
  • Tập đoàn quân 14
  • Tập đoàn quân 23

Các chiến dịch lớn đã tham gia[1][sửa | sửa mã nguồn]

Các chiến dịch chiến lược[sửa | sửa mã nguồn]

Các chiến dịch của phương diện quân và tập đoàn quân[sửa | sửa mã nguồn]

  • Chiến dịch phòng thủ Vyborg-Kexholmsky 1941
  • Chiến dịch phòng thủ Kingisepp-Luga1941
  • Chiến dịch phòng thủ khu vực Kandalaksha 1941
  • Chiến dịch phòng thủ hướng Kestengskom 1941
  • Chiến dịch phòng thủ khu vực Murmansk 1941
  • Chiến dịch phòng thủ hướng Olonet 1941
  • Chiến dịch phòng thủ hướng Petrozavodsk 1941
  • Chiến dịch phòng thủ hướng Rugozerskom 1941
  • Chiến dịch phòng thủ hướng Ukhta 1941
  • Chiến dịch phòng thủ Tallinn 1941

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ a ă â Северный фронт
  2. ^ Nafziger, George. “Soviet Army & Air Forces 22 June 1941” (PDF). US Army Combined Arms Research Library. Bản gốc (PDF) lưu trữ ngày 23 tháng 11 năm 2015. Truy cập ngày 12 tháng 2 năm 2016.