Phương diện quân Pribaltic 2

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Buớc tưới chuyển hướng Bước tới tìm kiếm
Phương diện quân Pribaltic 2
Red Army badge.gif
Hoạt động20 tháng 10 năm 1943
1 tháng 4 năm 1944
Quốc gia Liên Xô
Phục vụHồng quân Liên Xô
Chức năngTổ chức tác chiến chiến lược
Quy môPhương diện quân
Tham chiếnChiến dịch Bagration
Các tư lệnh
Chỉ huy
nổi tiếng
M.Popov
Andrei Yeryomenko
Leonid Govorov

Phương diện quân Pribaltic 2 (tiếng Nga: 2-й Прибалтийский фронт) là một tổ chức tác chiến chiến lược của Hồng quân Liên Xô trong Chiến tranh thế giới II.

Lịch sử[sửa | sửa mã nguồn]

Bộ chỉ huy[sửa | sửa mã nguồn]

Thành phần biên chế[sửa | sửa mã nguồn]

1 tháng 1 năm 1944[sửa | sửa mã nguồn]

  • Tập đoàn quân:
    • Tập đoàn quân cận vệ 6, 10
    • Tập đoàn quân xung kích 1, 3
    • Tập đoàn quân 22
    • Tập đoàn quân không quân 15
  • Các đơn vị đã tham gia vào đội hình phương diện quân:
    • Bộ binh, đổ bộ đường không và kỵ binh:
      • Quân đoàn bộ binh 8:
        • Sư đoàn bộ binh 7, 249
    • Pháo binh:
      • Quân đoàn pháo binh đột phá 2 (управление)
      • Lữ đoàn pháo hạng nhẹ 34 (từ Sư đoàn pháo binh đột phá 20)
      • Lữ đoàn lựu pháo 60 (từ Sư đoàn pháo binh đột phá 20)
      • Trung đoàn pháo binh cấp quân đoàn 85
      • Lữ đoàn pháo chống tăng 18
      • Lữ đoàn súng cối 13
      • Trung đoàn súng cối cận vệ 40
      • Sư đoàn pháo phòng không 36:
        • Trung đoàn pháo phòng không 1385, 1391, 1397, 1399
      • Sư đoàn pháo phòng không 44:
        • Trung đoàn pháo phòng không 508, 708, 710, 1274
      • Trung đoàn pháo phòng không 1477
      • Tiểu đoàn pháo phòng không độc lập 242
    • Cơ giới hóa:
      • Tiểu đoàn mô-tô 55
      • Đơn vị xe lửa bọc thép phòng không độc lập 133, 134
    • Công binh:
      • Lữ đoàn công binh xung kích 5
      • Tiểu đoàn dò phá mìn cận vệ 3, 16
      • Tiểu đoàn công binh độc lập 36, 134, 222, 223, 231, 738
      • Tiểu đoàn công binh cầu phà 56, 67, 86, 88

1 tháng 4 năm 1944[sửa | sửa mã nguồn]

  • Tập đoàn quân:
    • Tập đoàn quân cận vệ 10
    • Tập đoàn quân xung kích 1, 3
    • Tập đoàn quân 22
    • Tập đoàn quân không quân 15
  • Các đơn vị đã tham gia vào đội hình phương diện quân:
    • Bộ binh, đổ bộ đường không và kỵ binh:
      • Quân đoàn bộ binh cận vệ 12:
        • Sư đoàn bộ binh cận vệ 52
        • Sư đoàn bộ binh 37, 146, 282
      • Quân đoàn kỵ binh cận vệ 3:
        • Sư đoàn kỵ binh cận vệ 5, 6
        • Sư đoàn kỵ binh 32
        • Trung đoàn pháo tự hành 1814
        • Trung đoàn pháo chống tăng cận vệ 144
        • Tiểu đoàn pháo chống tăng cận vệ độc lập 3
        • Trung đoàn súng cối cận vệ 3
        • Tiểu đoàn súng cối cận vệ 64
        • Trung đoàn pháo phòng không 1731
    • Pháo binh:
      • Quân đoàn pháo binh đột phá 2:
        • Sư đoàn pháo binh đột phá 20:
          • Lữ đoàn pháo hạng nhẹ 34
          • Trung đoàn pháo nòng dài 53
          • Lữ đoàn lựu pháo 60
          • Lữ đoàn lựu pháo hỏa lực mạnh 102
          • Lữ đoàn súng cối 2
        • Trung đoàn pháo nòng dài cận vệ 19
        • Lữ đoàn pháo chống tăng 19
        • Lữ đoàn súng cối cận vệ 14, 21
        • Trung đoàn súng cối cận vệ 26, 27, 42, 60, 72, 85
      • Sư đoàn pháo phòng không 44:
        • Trung đoàn pháo phòng không 508, 708, 710, 1274
      • Trung đoàn pháo phòng không 243, 1477
      • Tiểu đoàn pháo phòng không độc lập 12, 239, 242, 386
      • Tiểu đoàn khí cầu hàng không quan sát pháo binh độc lập 4
    • Cơ giới hóa:
      • Lữ đoàn xe tăng 78, 118
      • Trung đoàn pháo tự hành 1199, 1453
      • Tiểu đoàn mô-tô 55
    • Không quân:
      • Trung đoàn không quân cứu thương, cứu hộ cận vệ 1
      • Trung đoàn không quân cứu thương, cứu hộ 1003
      • Đại đội không quân trinh sát hiệu chỉnh 64
    • Công binh:
      • Lữ đoàn công binh đặc biệt 8
      • Tiểu đoàn dò phá mìn cận vệ 3
      • Tiểu đoàn công binh độc lập 36, 222, 231, 738
      • Tiểu đoàn công binh cầu phà 56, 88

1 tháng 7 năm 1944[sửa | sửa mã nguồn]

  • Tập đoàn quân:
    • Tập đoàn quân cận vệ 10
    • Tập đoàn quân xung kích 1, 3
    • Tập đoàn quân 22
    • Tập đoàn quân không quân 15
  • Các đơn vị đã tham gia vào đội hình phương diện quân:
    • Bộ binh, đổ bộ đường không và kỵ binh:
      • Sư đoàn bộ binh cận vệ 43
    • Pháo binh:
      • Lữ đoàn súng cối cận vệ 14, 21
      • Trung đoàn súng cối cận vệ 90
      • Sư đoàn pháo phòng không 44:
        • Trung đoàn pháo phòng không 508, 708, 710, 1274
      • Trung đoàn pháo phòng không 1477
      • Tiểu đoàn pháo phòng không cận vệ độc lập 64
      • Tiểu đoàn pháo phòng không độc lập 12, 29, 239, 242
    • Cơ giới hóa:
      • Quân đoàn xe tăng 5:
        • Lữ đoàn xe tăng 24, 41, 70
        • Lữ đoàn bộ binh cơ giới 5
        • Trung đoàn pháo tự hành 1261, 1515
        • Tiểu đoàn mô-tô 92
        • Tiểu đoàn chống tăng độc lập 731
        • Trung đoàn súng cối 277
        • Tiểu đoàn súng cối cận vệ 4
        • Trung đoàn pháo phòng không 1708
      • Tiểu đoàn mô-tô 55
      • Đơn vị xe lửa bọc thép phòng không độc lập 133, 134
    • Không quân:
      • Trung đoàn không quân cứu thương, cứu hộ 1003
    • Công binh:
      • Lữ đoàn công binh đặc biệt 8
      • Tiểu đoàn công binh độc lập 36, 75
      • Tiểu đoàn công binh cầu phà 56, 58, 88

1 tháng 10 năm 1944[sửa | sửa mã nguồn]

  • Tập đoàn quân:
    • Tập đoàn quân cận vệ 10
    • Tập đoàn quân xung kích 3
    • Tập đoàn quân 22, 42
    • Tập đoàn quân không quân 15
  • Các đơn vị đã tham gia vào đội hình phương diện quân:
    • Pháo binh:
      • Trung đoàn pháo nòng dài cận vệ 29 (từ Sư đoàn pháo binh cận vệ đột phá 6)
      • Lữ đoàn súng cối cận vệ 21
      • Trung đoàn súng cối cận vệ 27, 72, 90
      • Sư đoàn pháo phòng không 73:
        • Trung đoàn pháo phòng không 205, 402, 430, 442
      • Trung đoàn pháo phòng không 243, 1477
      • Tiểu đoàn pháo phòng không cận vệ độc lập 63
      • Tiểu đoàn pháo phòng không độc lập 12, 29, 239, 242
    • Cơ giới hóa:
      • Quân đoàn xe tăng 5:
        • Lữ đoàn xe tăng 24, 41, 70
        • Lữ đoàn bộ binh cơ giới 5
        • Trung đoàn pháo tự hành 1261, 1515
        • Tiểu đoàn mô-tô 92
        • Trung đoàn pháo hạng nhẹ 509
        • Tiểu đoàn chống tăng độc lập 731
        • Trung đoàn súng cối 277
        • Tiểu đoàn súng cối cận vệ 4
        • Trung đoàn pháo phòng không 1708
      • Trung đoàn xe tăng cận vệ độc lập 48
      • Đơn vị xe lửa bọc thép phòng không độc lập 133, 134
    • Không quân:
      • Trung đoàn không quân cứu thương, cứu hộ 1003
    • Công binh:
      • Lữ đoàn công binh dò phá mìn 8
      • Lữ đoàn công binh xung 19
      • Tiểu đoàn công binh độc lập 36, 75
      • Tiểu đoàn công binh cầu phà 54, 56, 58, 88, 94

1 tháng 1 năm 1945[sửa | sửa mã nguồn]

  • Tập đoàn quân:
    • Tập đoàn quân cận vệ 10
    • Tập đoàn quân xung kích 1
    • Tập đoàn quân 22, 42
    • Tập đoàn quân không quân 15
  • Các đơn vị đã tham gia vào đội hình phương diện quân:
    • Pháo binh:
      • Lữ đoàn pháo chống tăng 18
      • Trung đoàn súng cối cận vệ 19, 72, 90
      • Trung đoàn pháo phòng không 243, 1477
      • Tiểu đoàn pháo phòng không cận vệ độc lập 63
      • Tiểu đoàn pháo phòng không độc lập 12, 29, 239, 242
    • Cơ giới hóa:
      • Quân đoàn xe tăng 19:
        • Lữ đoàn xe tăng 79, 101, 102
        • Lữ đoàn bộ binh cơ giới 26
        • Trung đoàn xe tăng cận vệ 8
        • Trung đoàn pháo tự hành 867, 1452
        • Tiểu đoàn mô-tô 91
        • Trung đoàn pháo hạng nhẹ 882
        • Trung đoàn súng cối 179
        • Tiểu đoàn súng cối cận vệ 348
        • Trung đoàn pháo phòng không 171
      • Đơn vị xe lửa bọc thép phòng không độc lập 133, 134
    • Không quân:
      • Trung đoàn không quân cứu thương, cứu hộ 1003
    • Công binh:
      • Lữ đoàn công binh dò phá mìn 8
      • Lữ đoàn công binh xung 19
      • Tiểu đoàn công binh dò tìm mìn độc lập 36, 75 (отдельный инженерный батальон миноискателей)
      • Tiểu đoàn công binh cầu phà 54, 56, 88, 94
    • Thành phần súng phun lửa:
      • Tiểu đoàn súng phun lửa độc lập 42

Các chiến dịch lớn đã tham gia[sửa | sửa mã nguồn]

Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]