Phạm Thừa Thừa

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Phạm Thừa Thừa
范丞丞
180425 OLAY发布会 高清 范丞丞.jpg
Phạm Thừa Thừa vào năm 2018
Sinh16 tháng 6, 2000 (22 tuổi)
Thanh Đảo, Sơn Đông, Trung Quốc
Tên khácAdam
Nghề nghiệp
Người thânPhạm Băng Băng (chị gái)
Sự nghiệp âm nhạc
Dòng nhạc
Năm hoạt động2017–nay
Hãng đĩaYuehua Entertainment
Hợp tác với
Phạm Thừa Thừa
Tiếng Trung

Phạm Thừa Thừa (tiếng Trung: 范丞丞; sinh ngày 16 tháng 6 năm 2000) là một nam ca sĩ, rapper, diễn viên người Trung Quốc. Anh từng là thành viên của nhóm nhạc Nine Percent[1] và hiện là thành viên của NEXT, nhóm nhạc thuộc quản lý của Yuehua Entertainment.

Tiểu sử[sửa | sửa mã nguồn]

Phạm Thừa Thừa sinh ngày 16 tháng 6 năm 2000 tại Thanh Đảo, Sơn Đông,[2] là em trai của nữ diễn viên Phạm Băng Băng.[3][4]

Sự nghiệp[sửa | sửa mã nguồn]

Năm 2018, Phạm Thừa Thừa tham gia Idol Producer, một chương trình sống còn của nhóm nhạc nam phát sóng từ 19 tháng 1 đến ngày 6 tháng 4. Kết thúc cuộc thi với kết quả hạng 3 chung cuộc, Phạm Thừa Thừa đã chính thức ra mắt với tư cách thành viên của Nine Percent.[5]

Trước khi Nine Percent tan rã, Phạm Thừa Thừa tiếp tục ra mắt với tư cách thành viên nhóm NEXT của Yuehua Entertainment với bài hát "Wait a Minute" vào ngày 21 tháng 6 năm 2018.[6] Vào ngày 23 tháng 6 năm 2018, NEXT đã tổ chức buổi gặp mặt người hâm mộ lần đầu tiên tại Bắc Kinh. Phạm Thừa Thừa đã phát hành đĩa đơn kỹ thuật số đầu tiên của mình mang tên "I'm Here" vào ngày 22 tháng 11 năm 2018, và "Dumb Show" vào tháng 12 cùng năm. Anh cho ra mắt EP đầu tay vào ngày 16 tháng 6 năm 2019, với ca khúc chủ đề mang tên "Like A Fan". Phạm Thừa Thừa đã tham gia một số chương trình tạp kỹ như Youth Periplous hay Chase Me trong năm 2019. Anh cũng có vai diễn đầu tiên của mình khi tham gia dự án phim Linh vực cùng nữ diễn viên Trình Tiêu. Nine Percent hết hạn hợp đồng vào ngày 6 tháng 10 năm 2019 và chính thức kết thúc hoạt động nhóm bằng buổi concert chia tay tại Nhà thi đấu Quảng Châu vào ngày 12 cùng tháng.

Danh sách đĩa và album[sửa | sửa mã nguồn]

Các bài thi trong Idol Producer[sửa | sửa mã nguồn]

Vòng Tiết mục Nguyên gốc Vị trí Hợp tác cùng
Xếp Lớp EOEO UNIQ Lớp D TTS Yue Hua
Vòng 1

Ca khúc chủ đề

Ei Ei Idol Producer 100 thực tập sinh
Vòng 2

Đánh giá nhóm

Can't stop CNBLUE Center Justin Hoàng Minh Hạo, Vưu Trưởng Tĩnh, Lâm Siêu Trạch, Trịnh Duệ Bân, Lữ Thần Du, Đặng Lãng Di
Vòng 3

Đánh giá vị trí

Very Good Tự sáng tác Rapper Bối Hoành Lân, Lý Tuấn Nghị, Đàm Tuấn Nghị
Vòng 4

Đánh giá concept

Dream Idol Producer Main Rapper Justin Hoàng Minh Hạo, Chu Chính Đình, Chu Tinh Kiệt, Châu Ngạn Thần, Đinh Trạch Nhân, Tiền Chính Hạo
Hợp tác cùng HLV Đặc vụ J Vocal Châu Khuyết Quỳnh, Tất Văn Quân, Nhạc Nhạc, Jeffrey, Từ Thánh Ân, Lý Hi Khản, Dư Minh Quân
Vòng 5

Đánh giá debut

Mack daddy Idol Producer Rapper Trần Lập Nông, Chu Chính Đình, Thái Từ Khôn, Vương Tử Dị, Bốc Phàm, Chu Tinh Kiệt, Tiền Chính Hạo, Tần Phấn, Từ Thánh Ân
Chung Kết Forever Idol Producer Vocal Top 20 Idol Producer

Album nhóm[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Ngày phát hành Tên abum Tên bài hát Ghi chú
2018 Ngày 20 tháng 11 To The Nine 《Ei喔Ei喔 | Ei Oh Ei Oh》

《一起跳舞吧 | Let's Dance Together》

《了不起的9% | Extraordinary 9%》

《创新者 | Rule Breaker》

《I Need A Doctor》

《Good Things》

《离不开 I Inseparable》

Nhóm NINE PERCENT
2019 Ngày 26 tháng 9 More Than Forever 《梦 | Dream》- Thái Từ Khôn

《为你绽放 | Blooming For You》- Trần Lập Nông

《Umbrella》- Phạm Thừa Thừa

《挣脱 | Break Free》- Justin | Hoàng Minh Hạo

《Like A Star》 - Lâm Ngạn Tuấn

《Hi Buddy》- Chu Chính Đình

《Lovelab》- Vương Tử Dị

《热气球 | Hot Air Balloon》- Tiểu Quỷ

《Maybe Someday 》- Vưu Trưởng Tĩnh

Album cá nhân[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Tiêu đề Chi tiết album Doanh số
2019 " Like A Fan "
Danh sách bài hát
  1. "Dip Out"
  2. "Finesse"
  3. "Straight"
1,043,106[7]
2020 " EMERGING "
Danh sách bài hát
  1. "困兽"
  2. "Missed Texts"
  3. "2 Minds"
  4. "过度呼吸"
673,430[8]
2021 " EMERGING: The remix "
  1. "Relationship (feat.GALI)"
  2. "Straight (Remix)"
  3. "Can't Slow Down (Remix)"
  4. "Dripping"
  5. "GTA (feat. Shell Danko)"
  6. "Acoustic"
" Huh? "
  1. "Born to Lose"
  2. "MAD!"
  3. "2"
  4. "Proud of Myself"

Đĩa đơn[sửa | sửa mã nguồn]

Tiêu đề Năm Vị trí trên BXH Bán Album
Billboard China Top 100
[9][a]
"I'm Here" 2018 Không có [b] 2,800,685[10] Đĩa đơn không nằm trong album
"哑剧 (Dumb Show)" Không có
"Hi Wake Up" 2019 青春的花路
"Dip out" Like A Fan
"Let Go" 青春的花路
"快乐很简单 (Happiness is Simple)" [c] 2020 Đĩa đơn không nằm trong album
"Can't Slow Down" 18

Sự nghiệp diễn viên[sửa | sửa mã nguồn]

Phim truyền hình[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Tên Tên gốc Vai diễn Vai trò Ghi chú Nguồn
2021 Linh vực 灵域 Tần Liệt Nam chính Trình Tiêu [11][12]
Nguyện vọng chí mạng 致命愿望 Cừu Văn Đông Nam chính thứ 2 Phùng Thiệu Phong, Văn Kỳ [13][14]
2022 Vai trái có bạn 左肩有你 Tưởng Thừa Nam chính Vương An Vũ
Thời gian bị lãng quên 男朋友典当行 Lộ Tiểu Phàm Nam chính Lam Doanh Oánh

Phim điện ảnh[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Tên Tên gốc Vai diễn Nguồn
2021 Door lock 门锁 Tiểu Ngô

Phim ngắn[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Tên Tên gốc Vai diễn Bạn diễn Ghi chú
2020 Em muốn chúng ta ở bên nhau 我要我们在一起 Lâm Bất Miên Tần Lam [1]

Chương trình truyền hình[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Tên Tên gốc Vị Trí Kênh Ghi chú Nguồn
2018 Idol Producer 偶像练习生 Thí sinh IQIYI Top 3 chiến thắng
Ký ức hạn định 限定的记忆 Thành viên IQIYI Tham gia cùng NINEPERCENT
Happy Camp 快乐大本营 Khách mời Hồ Nam TV Tập ngày 3 tháng 2. Tham gia cùng Idol Producer
Tập ngày 2 tháng 6.Tham gia cùng Nine Percent
Tập ngày 7 tháng 7. Cùng Justin, Chu Chính Đình
Keep Running 奔跑吧 Khách mời Chiết Giang TV Tập ngày 25 tháng 5
2019 Thanh xuân hoàn du ký 青春环游记 Thành viên Chiết Giang TV Gồm 12 tập [15]
Chase Me 追我吧 Thành viên Gồm 3 tập [16][17]
Hoa Lộ Chi Lữ 青春的花路 Thành viên IQIYI Gồm 12 tập
Thiếu niên đáng mong chờ 少年可期 Thành viên MangoTV Gồm 13 tập. Tham gia cùng NEX7
Happy Camp 快乐大本营 Khách mời Hồ Nam TV Tập ngày 19 tháng 10. Tham gia cùng Trương Bích Thần, Phan Việt Minh, Lưu Duy
Bạn trai của con gái tôi 女兒們的男朋友 Thành viên Tencent Video Gồm 6 tập
Lời thú tội thực phẩm 3 美食告白記3 Khách Mời Tencent Video
2020 Tôi muốn cuộc sống như vậy 我要这样生活 Thành viên IQIYI Gồm 6 tập
Thanh xuân hoàn du kí mùa 2 青春环游记2 Thành viên Chiết Giang TV Gồm 12 tập
Đàn ông làm việc nhà mùa 2 做家務的男人2 Thành viên IQIYI Gồm 12 tập
Đối tác trào lưu 潮流合伙人2 Thành viên IQIYI Gồm 12 tập [18]
Bạn ơi hãy lắng nghe 朋友请听话 Khách mời Mango TV Tập 2, tháng 3. Tham gia cùng Hựu Lâm
Minh tinh đại trinh thám Khách mời MangoTV Tập 8, ngày 24 tháng 3
Nhiệm vụ ngọt ngào Khách mời Mango TV Tập 37. Tham gia cùng Tần Lam [2]
Happy Camp 快乐大本营 Khách mời Hồ Nam TV Tập ngày 27 tháng 6. Tham gia cùng các anh trai vượt mọi chông gai - Mùa 2
2021 Thanh xuân hoàn du ký mùa 3 青春环游记3 Thành viên Chiết Giang TV Gồm 12 tập
2022 Have Fun 2 Thành viên Chiết Giang TV - Chưa phát sóng

Quảng cáo và tạp chí[sửa | sửa mã nguồn]

Quảng cáo nhóm[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Hãng quảng cáo Ghi chú Đã hết hạn hợp đồng
2018 Nongfu Spring NINE PERCENT
Innisfree NINE PERCENT
Pizza Hut Happy Restaurant NINE PERCENT
I DO Champs Kiss Perfume NINE PERCENT trừ Thái Từ Khôn
Mercedes - Benz NINE PERCENT
The official mobile game of Wu Lin Gaiden NINE PERCENT
Libai Xinxin Laundry Beads NINE PERCENT
2019 Innisfree NINE PERCENT

Quảng cáo cá nhân[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Hãng quảng cáo Vị trí
2018 Paparcipe Người phát ngôn
资生堂Shiseido Người phát ngôn
2019 I DO Người phát ngôn
FRED Người phát ngôn
Fenty Beauty Đại sứ thương hiệu Trung Quốc
2020 Changan Mazda Người phát ngôn Mazda CX-30
Tmall Global Người phát ngôn toàn cầu
Crest Đại sứ thương hiệu
雅漾Avene Đại sứ thương hiệu
Erie Cheese Người phát ngôn thương hiệu
2021 Innisfree Người phát ngôn tại Trung Quốc
高姿 Người phát ngôn
Givenchy Đại sứ thương hiệu
Christian Louboutin Đại sứ thương hiệu
Gold Bond Đại sứ thương hiệu
特步体育 Đại sứ thương hiệu
珀莱雅 Người phát ngôn toàn cầu
BVLGARI Đại sứ thương hiệu Trung Quốc
畅轻 Đại sứ thương hiệu
Rarone雷诺表 Người phát ngôn toàn cầu
小茗同学 Đại sứ thương hiệu
苏泊尔 Người phát ngôn
Guanfang - Under the Hawthorn Tree Đại sứ thương hiệu
PDC Người phát ngôn toàn cầu
BOTANIST蓓甜诗 Đại sứ thương hiệu

Giải thưởng và đề cử[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Lễ trao giải Hạng mục Kết quả Nguồn
2018 Sohu Fashion Awards Ngôi sao nam có ảnh hưởng thời trang của năm Đoạt giải [19]
Sogou IN Panorama · Selection Ceremony Thần tượng có ảnh hưởng nhất của năm Đoạt giải
Bảng xếp hạng quyền lực thời trang lần thứ 10 của Báo Tân Kinh Nghệ sĩ thế lực mới của năm Đoạt giải [20][21]
2020 iQIYI Scream Night (Đêm hội gào thét) Ca sĩ có nhân khí tăng vọt của năm Đoạt giải [22]
2021 iQIYI Scream Night (Đêm hội gào thét) Nghệ sĩ mới được mong đợi nhất Đoạt giải
Ngôi sao tống nghệ của năm Đoạt giải

Ghi chú[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ Since Billboard China hasn't been active since September 2019, QQ Music's Mainland Chart was used instead
  2. ^ Billboard China Top 100 hasn't been updated since ngày 6 tháng 9 năm 2019
  3. ^ For IQIYI Scream Night

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ “Yue Hua Entertainment trainees Justin & Jung Jung make the final debuting team of China's 'Idol Producer'. allkpop.com. ngày 7 tháng 4 năm 2018. Truy cập ngày 16 tháng 6 năm 2018.
  2. ^ “6 Things To Know About Fan Bing Bing's Brother, Fan Cheng Cheng”. Cleo Singapore. Truy cập ngày 28 tháng 8 năm 2020.
  3. ^ “Fan Bingbing: My brother is doing well on his own”. Yahoo. ngày 13 tháng 3 năm 2018. Truy cập ngày 19 tháng 9 năm 2019.
  4. ^ Đại Mỹ Lệ (24 tháng 12 năm 2017). “Em trai Phạm Băng Băng phát sốt trên mạng xã hội Hoa ngữ”. Báo Thanh Niên. Truy cập ngày 21 tháng 12 năm 2021.
  5. ^ Đông Hoa (8 tháng 4 năm 2018). “Phạm Băng Băng bật khóc khi em trai được vào nhóm nhạc thần tượng”. Báo Thanh Niên. Truy cập ngày 21 tháng 12 năm 2021.
  6. ^ “Wait a Minute MV”. Truy cập ngày 2 tháng 7 năm 2018.
  7. ^ Like A Fan cumulative sales”. Truy cập ngày 10 tháng 9 năm 2021.
  8. ^ EMERGING cumulative sales”. Truy cập ngày 10 tháng 9 năm 2021.
  9. ^ “Can't Slow Down”. ngày 19 tháng 5 năm 2020. Lưu trữ bản gốc ngày 30 tháng 3 năm 2019. Truy cập ngày 6 tháng 6 năm 2020.
  10. ^ "I'm Here" cumulative sales”. Truy cập ngày 10 tháng 9 năm 2021.
  11. ^ 神话新武侠剧《灵域》曝海报 范丞丞程潇一展少年气. Sina (bằng tiếng Trung). ngày 9 tháng 5 năm 2019. Truy cập ngày 19 tháng 9 năm 2019.
  12. ^ “《灵域》收官 燃情励志谱写昂扬正道-新华网”. Tân Hoa Xã. 1 tháng 2 năm 2021. Truy cập ngày 21 tháng 12 năm 2021.
  13. ^ “《致命愿望》冯绍峰文淇范丞丞郭子凡"抬眼杀". Netease (bằng tiếng Trung). ngày 9 tháng 6 năm 2020.
  14. ^ “网剧《致命愿望》持续热播,重庆美景引网友惊叹”. Tân Hoa Xã. 8 tháng 11 năm 2021. Truy cập ngày 21 tháng 12 năm 2021.
  15. ^ “《青春环游记》主视觉公布 王凯吴谨言白宇范丞丞策马驰骋英姿勃发” (bằng tiếng Trung). 浙江卫视. ngày 19 tháng 4 năm 2019. Truy cập ngày 18 tháng 9 năm 2019.
  16. ^ “追我吧阵容官宣 追我家族上演真人版猫令人引期待”. hxnews (bằng tiếng Trung). Truy cập ngày 18 tháng 9 năm 2019.
  17. ^ “会是下一个综艺爆款吗? 《追我吧》陈伟霆范丞丞黄景瑜都来”. www.nen.com.cn (bằng tiếng Trung). Truy cập ngày 18 tháng 9 năm 2019.
  18. ^ “爱奇艺《潮流合伙人2》定档12月4日 VIP会员抢先看”. Sina. ngày 4 tháng 12 năm 2020. Truy cập ngày 29 tháng 12 năm 2020.
  19. ^ Ngô Á Hùng (21 tháng 12 năm 2018). “2018搜狐时尚盛典"成功举行 致敬"时尚与美”. Nhân Dân nhật báo. Truy cập ngày 21 tháng 12 năm 2021.
  20. ^ Tô San (19 tháng 12 năm 2018). "2018中国时尚权力榜"在京举行-新华网”. Tân Hoa Xã. Bản gốc lưu trữ ngày 21 tháng 12 năm 2021. Truy cập ngày 21 tháng 12 năm 2021.
  21. ^ Lý Dương (18 tháng 12 năm 2018). “中国时尚权力榜现场:范丞丞李晨同框,会场亲密互动”. Báo Tân Kinh. Truy cập ngày 21 tháng 12 năm 2021.
  22. ^ Từ Mỹ Lâm (7 tháng 12 năm 2019). "2020爱奇艺尖叫之夜"举行,李现杨紫隔空互动”. Báo Tân Kinh. Truy cập ngày 21 tháng 12 năm 2021.

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]