Phạm Văn Phương

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Buớc tưới chuyển hướng Bước tới tìm kiếm
Phạm Văn Phương
Fannwong cropped.jpg
SinhPhạm Văn Phương
27 tháng 1, 1971 (48 tuổi)
Singapore
Nơi cư trú Singapore
Tên khácFann Wong, Fann Woon Fong
Học vịLASALLE College of the Arts
Nghề nghiệpDiễn viên, ca sĩ, người mẫu
Đại lý
  • Media Corporation of Singapore Pte Ltd (1994–2012)
  • Hoa Nghị huynh đệ (2007–2012)
  • Catwalk Production House Corp (2013–nay)
Quê quánQuảng Đông,  Trung Quốc
Tôn giáoĐạo Phật
Vợ/chồng
Lý Minh Thuận (cưới 2009)
Con cáicon trai: Zed (4 tuổi)[1]
Sự nghiệp âm nhạc
Thể loạiMandopop
Nhạc cụPiano
Năm hoạt động1994-nay
Hãng đĩaSingapore Strait Discography (1996-2000)
Phạm Văn Phương
Phồn thể
Giản thể

Phạm Văn Phương (sinh ngày 27 tháng 1 năm 1971) là nữ diễn viên người Singapore.

Danh sách phim[sửa | sửa mã nguồn]

  • 1994: Dreams come true, The Challenge
  • 1995: Chronicle of life, Morning express, Sparks of life, The golden pillow
  • 1996: The unbroken cycle, A roman in Shanghai, Wild orchids, Brave new world
  • 1998: Return of the Condor Heroes, Myth and Legends of Singapore-Lady of the hill
  • 1999: Out to win, The truth about Jane and Sam (Điện ảnh)
  • 2000: The Legendary swordsman, Looking for stars, When I fall in love with both (Điện ảnh)
  • 2001: Heroes in black, Madam White Snake, The hotel
  • 2002: Brotherhood, Shanghai Knights (Điện ảnh)
  • 2003: Always on my mind, Moon fairy
  • 2004: My fair lady, Beautiful illstration, House of Harmony (Điện ảnh-Truyền hình), Longan Porridge (Điện ảnh)
  • 2005: The lucky stars
  • 2006: Women of times, Zodiac: Race begins (lồng tiếng), Just follow law (Điện ảnh)
  • 2007: Vợ Tôi là GăngTơ
  • 2008: The Wedding Game
  • 2009: Đêm Cuối Cùng của Kim Đại Ban
  • 2010: Phúc Tinh Đến

Các album đã phát hành[sửa | sửa mã nguồn]

  • 2005.06.17: In Love With You (爱上了你新歌+精选)
  • 2000.10.03: No Problem (没有问题)
  • 1999.06.02: Missing You (想你)
  • 1998.07.08: Shopping (album) (逛街)
  • 1997.09.12: I Live Alone (一个人生活)
  • 1996.10.06: Fanntasy

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ Phạm Văn Phương sinh con trai, (聯合早報), ngày 9 tháng 8 năm 2014.

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]