Phật Thi Khí

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới điều hướng Bước tới tìm kiếm
Phật Thi Khí
PaliSikhin Buddha
ViệtPhật Thi Khí
Thông tin
Tôn kính bởiTheravāda

Mahāyāna

Vajrayāna
Thuộc tínhPhật Toàn Giác
Tiền nhiệmPhật Tỳ Bà Thi
Kế nhiệmPhật Tỳ Xá Phù
Portal-puzzle.svg Chủ đề Phật giáo

Đức Phật Thi Khí (s: Śikhin-buddha, p: Sikhin-buddha, 尸棄佛): ý dịch là Đảnh Kế (頂髻), Trì Kế (持髻), Hữu Đảnh (有髻), vị thứ 2 trong 7 vị phật thời quá khứ. Là vị thứ 999 trong kiếp Trang Nghiêm. Vào thời quá khứ 31 kiếp, khi con người có tuổi thọ 70.000, vị Phật này ra đời trong dòng dõi Sát Đế Lợi (刹帝利) của Thành Quang Tướng (光相城). Ngài có họ là Cù Đàm Câu Lân Nhã (瞿曇拘隣若), cha tên Minh Tướng (明相), mẹ là Quang Diệu (光妙). Ngài thành đạo dưới gốc cây Phân Đà Lợi (分陀利), thuyết pháp 3 hội và độ được hơn 200.000 người (Có bản ghi 25 vạn).

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

Xem thêm[sửa | sửa mã nguồn]