Phaseolus lunatus

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Phaseolus lunatus
NCI lima beans.jpg
Phân loại khoa học
Giới (regnum) Plantae
(không phân hạng) Angiospermae
(không phân hạng) Eudicots
(không phân hạng) Rosids
Bộ (ordo) Fabales
Họ (familia) Fabaceae
Tông (tribus) Phaseoleae
Chi (genus) Phaseolus
Loài (species) P. lunatus
Danh pháp hai phần
Phaseolus lunatus
L.
Danh pháp đồng nghĩa[1]


Phaseolus lunatus là một giống cây trồng thực vật có hoa thuộc loài Phaseolus vulgaris nằm trong họ Đậu. Loài này được L. miêu tả khoa học đầu tiên.[2]

Tên gọi[sửa | sửa mã nguồn]

Phaseolus lunatus có tên phổ biến ở Việt Nam là đậu ngự (thuộc giống 'Chestnut Lima' / 'Christmas Lima' / 'đậu Lima đốm'), đậu Lima, đậu bơ, đậu sieva

Giá trị dinh dưỡng[sửa | sửa mã nguồn]

Đậu Lima, đã nấu, không muối
Giá trị dinh dưỡng cho mỗi 100 g (3,5 oz)
Năng lượng 482 kJ (115 kcal)
20.88 g
Đường 2.9 g
Chất xơ thực phẩm 7 g
0.38 g
7.8 g
Vitamin
Thiamine (B1)
(14%)
0.161 mg
Riboflavin (B2)
(5%)
0.055 mg
Niacin (B3)
(3%)
0.421 mg
Pantothenic acid (B5)
(8%)
0.422 mg
Vitamin B6
(12%)
0.161 mg
Folate (B9)
(21%)
83 μg
Vitamin E
(1%)
0.18 mg
Vitamin K
(2%)
2 μg
Chất khoáng
Canxi
(2%)
17 mg
Sắt
(18%)
2.39 mg
Magiê
(12%)
43 mg
Mangan
(25%)
0.516 mg
Phốt pho
(16%)
111 mg
Kali
(11%)
508 mg
Natri
(0%)
2 mg
Kẽm
(10%)
0.95 mg
Other constituents
Fluoride 2.2 µg

Tỷ lệ phần trăm xấp xỉ gần đúng sử dụng lượng hấp thụ thực phẩm tham chiếu (US recommendations) cho người trưởng thành.
Source: USDA Nutrient Database

Đặc điểm các giống cây trồng[sửa | sửa mã nguồn]

Đậu Lima đốm (speckled) từ Jesup, Georgia
Đậu Phaseolus lunatus thuộc giống Christmas

Hầu hết các giống có hạt hoàn toàn phẳng (flat) nhưng giống "potato" có hình cầu (spherical). Hạt có màu trắng thông dụng nhất và còn gồm các màu đen, đỏ, cam và nhiều đốm (mottled, speckled) khác nhau. Các hạt chưa trưởng thành đồng nhất màu xanh lá cây. Cây đậu có năng suất tiêu biểu 2.900 đến 5.000 kg (6.400 đến 11.000 lb) hạt và 3.000 đến 8.000 kg (6.600 đến 17.600 lb) sinh khối (biomass) mỗi hecta.

Các giống cây tồn tại ở 2 dạng là

Cây bụi (bush)[sửa | sửa mã nguồn]

Dạng bụi trưởng thành sớm hơn dạng cột/dây leo. Quả đậu có vỏ (pod) dài tới 15 cm (5,9 in). Hạt trưởng thành đạt kích cỡ 1 đến 3 cm (0,39 đến 1,18 in) và có hình oval đến hình thận (kidney-shaped)

  • 'Henderson' / 'Thorogreen', 65 days (heirloom)
  • 'Eastland', 68 days
  • 'Jackson Wonder', 68 ngày (heirloom, hạt đốm nâu và tím)
  • 'Dixie Butterpea', 75 ngày (heirloom, hai khuynh hướng (strain) phổ biến: hạt đốm đỏ và trắng)
  • 'Fordhook 242', 75 days, 1945 AAS winner

Cột (pole)/dây leo (vine)[sửa | sửa mã nguồn]

Dạng cột/dây leo cao từ 1-5 m

  • 'Carolina' / 'Sieva', 75 ngày, cây gia truyền (heirloom)
  • 'Christmas' / 'Chestnut' / 'Giant Speckled' / 'Speckled Calico' / 'Đậu ngự' / 'Đậu Lima đốm', 78 ngày (heirloom, hạt đốm đỏ và trắng)
  • 'Big 6' / 'Big Mama', 80 ngày[3]
  • 'King of the Garden', 85 ngày (heirloom)

Hình ảnh[sửa | sửa mã nguồn]

Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ The Plant List, Phaseolus lunatus
  2. ^ The Plant List (2010). Phaseolus lunatus. Truy cập ngày 5 tháng 6 năm 2013. 
  3. ^ “Improving Heirloom varieties”. Mother Earth News. Truy cập ngày 7 tháng 1 năm 2010. 

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]