Phil Jones

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Phil Jones
Philjonesmlsgametwo.jpg
Thông tin cá nhân
Tên đầy đủ Philip Anthony Jones
Ngày sinh 21 tháng 2, 1992 (24 tuổi)
Nơi sinh Preston, Anh
Chiều cao 1,85 m (6 ft 1 in)[Chuyển đổi: Số không hợp lệ][1]
Vị trí Trung vệ
Thông tin về CLB
CLB hiện nay
Manchester United
Số áo 4
CLB trẻ
2002–2009 Blackburn Rovers
CLB chuyên nghiệp*
Năm Đội ST (BT)
2009–2011 Blackburn Rovers 35 (0)
2011– Manchester United 104 (2)
Đội tuyển quốc gia
2009–2010 U-19 Anh 4 (0)
2010–2011 U-21 Anh 9 (0)
2011– Anh 20 (0)
* Chỉ tính số trận và số bàn thắng được ghi ở giải vô địch quốc gia và cập nhật lúc 9 tháng 4, 2016.

† Số trận khoác áo (số bàn thắng).

‡ Thống kê về thành tích tại ĐTQG được cập nhật lúc 9 tháng 4, 2016

Philip Anthony "Phil" Jones (sinh ngày 21 tháng 2 năm 1992) cầu thủ người Anh [2] đang chơi cho Câu lạc bộ Manchester Unitedđội tuyển bóng đá quốc gia Anh. Trước khi gia nhập Manchester United, Phil Jones chơi cho Blackburn Rovers ở cả hai giới trẻ và trình độ cao cấp. Mặc dù chủ yếu là một trung vệ, anh cũng không kém phần thích ứng như là một sao cánh phải hoặc tiền vệ phòng ngự.

Sự nghiệp[sửa | sửa mã nguồn]

Blackburn Rovers[sửa | sửa mã nguồn]

Phil Jones đến Blackburn F.C năm 2002. Khi được đào tạo ở Blackburn Rovers anh đã thể hiện được mình là 1 trung vệ xuất sắc. Với hơn 100 pha cắt bóng, cản phá mà Phil Jones ngày càng nổi tiếng. Sau khi anh chuyển đến đội bóng thành Manchester United năm 2011. Sau khi thi đấu cho Manchester United anh đã có thêm hơn 100.000 người biết đến.

Manchester United[sửa | sửa mã nguồn]

Vào cuối của mùa giải 2010-2011, Manchester United đã quan tâm đến việc ký kết hợp đồng với Jones. [Sir Alex Ferguson dường như đã được ấn tượng với Jones và kỹ năng lãnh đạo của Jones. Khoản phí chuyển nhượng không được tiết lộ được cho là ít nhất £ 16,5 triệu. Trong nhiều trận đấu như đánh bại Arsenal 8-2, Bolton 5-0,... Anh là trung vệ được đánh giá cao nhất trong trận đấu. Với pha bắt bài, cắt bóng kì diệu, Phil Jones được lọt vào top 10 Trung vệ trẻ sáng giá nhất thế giới.

Thống kê sự nghiệp[sửa | sửa mã nguồn]

Câu lạc bộ[sửa | sửa mã nguồn]

Số liệu thống kê chính xác tới ngày 21 tháng 5, 2016.[3]
Câu lạc bộ Mùa giải Premier League FA Cup League Cup Châu Âu Khác Tổng cộng
Trận Bàn Trận Bàn Trận Bàn Trận Bàn Trận Bàn Trận Bàn
Blackburn Rovers 2009–10 9 0 1 0 2 0 12 0
2010–11 26 0 0 0 2 0 28 0
Tổng cộng 35 0 1 0 4 0 40 0
Manchester United 2011–12 29 1 1 0 1 0 9 1 1 0 41 2
2012–13 17 0 4 0 0 0 3 0 24 0
2013–14 26 1 0 0 4 1 8 1 1 0 39 3
2014–15 22 0 2 0 0 0 24 0
2015–16 10 0 0 0 1 0 2 0 13 0
Tổng cộng 104 2 7 0 6 1 22 2 2 0 141 5
Tổng cộng sự nghiệp 139 2 8 0 10 1 22 2 2 0 181 5

Đội tuyển quốc gia[sửa | sửa mã nguồn]

Số liệu thống kê chính xác tới ngày 17 tháng 11, 2015.[4]
Anh
Năm Trận Bàn
2011 3 0
2012 2 0
2013 4 0
2014 4 0
2015 7 0
Tổng cộng 20 0

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ “Phil Jones”. 
  2. ^ Hugman, Barry J. biên tập (2010). The PFA Footballers' Who's Who 2010–11. Mainstream Publishing. tr. 226. ISBN 978-1-84596-601-0. 
  3. ^ “Phil Jones”. StretfordEnd.co.uk. Truy cập ngày 9 tháng 4 năm 2012. 
  4. ^ “Phil Jones”. National Football Teams. Truy cập ngày 7 tháng 6 năm 2015.