Pholedrine

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Buớc tưới chuyển hướng Bước tới tìm kiếm
Pholedrine
Pholedrine2D.svg
Dữ liệu lâm sàng
Dược đồ sử dụngTopical (Ocular)
Các định danh
Số đăng ký CAS
PubChem CID
ChemSpider
Định danh thành phần duy nhất
KEGG
ECHA InfoCard100.006.114
Dữ liệu hóa lý
Công thức hóa họcC10H15NO
Khối lượng phân tử165.2322 g/mol
Mẫu 3D (Jmol)
  (kiểm chứng)

Pholedrine (Paredrinol, Pulsotyl, Veritol), còn được gọi là 4-hydroxy- N -methylamphetamine (4-HMA), 4-hydroxymethamphetaminepara -hydroxymethamphetamine,[1] là một loại thuốc kích thích hệ thống thần kinh.[2] Nó được dùng như một chuyên đề nhỏ mắt dạng với mục đích làm giãn nở các đồng tử và có thể được sử dụng để chẩn đoán hội chứng Horner.[2]

Con đường chuyển hóa của methamphetamine
The image above contains clickable links
Pholedrine là một trong những chất chuyển hóa hoạt động của methamphetamine ở người.

Xem thêm[sửa | sửa mã nguồn]

  • Norpholedrine
  • Tyramine
  • Hordenine

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ P-HYDROXYMETHAMPHETAMINE CAS#: 370-14-9
  2. ^ a ă Bates, A. T.; Chamberlain, S.; Champion, M.; Foley, L.; Hughes, E.; Jani, B.; Mehta, H.; Smith, S. E. (1995). “Pholedrine: A substitute for hydroxyamphetamine as a diagnostic eyedrop test in Horner's syndrome”. Journal of Neurology, Neurosurgery, and Psychiatry 58 (2): 215–217. PMC 1073320. PMID 7876854. doi:10.1136/jnnp.58.2.215.