Phong Nột Hanh

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Buớc tưới chuyển hướng Bước tới tìm kiếm
Phong Nột Hanh
豐訥亨
Thân vương nhà Thanh
Hòa Thạc Trịnh Thân vương
Tại vị1763 - 1775
Tiền nhiệmKỳ Thông A
Kế nhiệmTích Cáp Nạp
Thông tin chung
Thê thiếpXem văn bản
Hậu duệXem văn bản
Tên đầy đủ
Ái Tân Giác La Phong Nột Hanh
(愛新覺羅·豐訥亨)
Thụy hiệu
Hòa Thạc Giản Khác Thân vương
(和硕簡恪親王)
Hoàng tộcÁi Tân Giác La
Thân phụKỳ Thông A
Thân mẫuĐích Phúc tấn Thư Mục Lộc thị
Sinh1723
Mất1755

Phong Nột Hanh (chữ Hán: 豐訥亨; 1723 - 1775), Ái Tân Giác La, là một Hoàng thân thuộc 1 trong 12 Thiết mạo tử vương của nhà Thanh trong lịch sử Trung Quốc.

Cuộc đời[sửa | sửa mã nguồn]

Phong Nột Hanh sinh vào giờ Mùi, ngày 9 tháng giêng (âm lịch) năm Ung Chính nguyên niên (1723), trong gia tộc Ái Tân Giác La. Ông là con trai trưởng của Giản Cần Thân vương Kỳ Thông A, mẹ ông là Đích Phúc tấn Thư Mục Lộc thị (舒穆祿氏).

Năm Càn Long thứ 7 (1742), tháng 12, ông được phong làm Tam đẳng Thị vệ (三等侍卫).

Năm thứ 8 (1743), tháng 2, lại phong làm Tam đẳng Phụ quốc Tướng quân (三等辅国将军).

Năm thứ 16 (1751), thụ phong Thị vệ Ban lãnh (侍卫班领).

Năm thứ 24 (1759), tháng 6, ông được bổ nhiệm làm Phó Đô thống Mãn Châu Tương Bạch kỳ (白旗满州副都).

Năm thứ 27 (1762), tháng 6, ban tước Vân Kỵ úy (云骑尉). Tháng 12 cùng năm, ông được giao quản lý sự vụ Kiện Duệ doanh (健锐营事务).

Năm thứ 28 (1763), tháng giêng, thụ Tương Lam kỳ Hộ quân Thống lĩnh. Tháng 10 cùng năm, phụ thân ông qua đời, ông được thế tập tước vị Giản Thân vương (簡親王) đời thứ 9, tức Trịnh Thân vương đời thứ 10, thụ tước Lĩnh thị vệ Nội đại thần.

Năm thứ 29 (1764), tháng 12, ông được giao quản lý Hỏa khí Doanh đại thần (火器营大臣).

Năm thứ 30 (1765), tháng 9, thụ Minh trưởng. Tháng 11, thụ chức Đô thống Mãn Châu Chính Hồng kỳ.

Năm thứ 33 (1768), ông bị cách chức Lĩnh Thị vệ Nội đại thần. Sang năm sau (1769), tháng giêng, được tái phong chức Lĩnh Thị vệ Nội đại thần, nhậm Đô thống Hán quân Chính Hoàng kỳ.

Năm thứ 38 (1773), tháng 10, quản lý sự vụ Tông Nhân Phủ, Tổng quản Chính Bạch kỳ Giác La học (总管正白旗觉罗学). Tháng 11 cùng năm, bị cách chức ở Tông Nhân phủ.

Năm thứ 40 (1775), ngày 11 tháng 12 (âm lịch), giờ Dần, ông qua đời, thọ 53 tuổi, được truy thụy Giản Khác Thân vương (簡恪親王).

Gia quyến[sửa | sửa mã nguồn]

Thê thiếp[sửa | sửa mã nguồn]

Đích Phúc tấn[sửa | sửa mã nguồn]

  • Nữu Hỗ Lộc thị (鈕祜祿氏), con gái của Phật Trụ (佛柱).

Trắc Phúc tấn[sửa | sửa mã nguồn]

  • Hoàn Nhan thị (完顏氏), con gái của Y Nhĩ Thái (伊爾泰).

Thứ Phúc tấn[sửa | sửa mã nguồn]

  • Ngô thị (吳氏), con gái của Ngô Nhị Đạt Sắc (吳二達色).
  • Mã Giai thị (馬佳氏), con gái của Phật Bảo (佛保).
  • Qua Nhĩ Giai thị (瓜爾佳氏), con gái của Cáp Nhĩ Bỉnh A (哈爾炳阿).
  • Hoàn Nhan thị (完顏氏), con gái của Ngũ Lăng A (伍凌阿).
  • Hách Xá Lý thị (赫舍里氏), con gái của Nhị đẳng Thị vệ Đức Khắc Tân (德克新).
  • Cẩm Giai thị (錦佳氏), con gái của Trường Ái Long A (長愛隆阿).

Hậu duệ[sửa | sửa mã nguồn]

Con trai[sửa | sửa mã nguồn]

  1. Tích Lạp Mẫn (積拉憫; 1750 - 1779), mẹ là Thứ Phúc tấn Ngô thị. Được phong làm Phụng quốc Tướng quân (奉國將軍) kiêm Nhị đẳng Thị vệ. Có sáu con trai.
  2. Tích Cáp Nạp (积哈纳; 1758 - 1794), mẹ là Trắc Phúc tấn Hoàn Nhan thị. Năm 1775 được thế tập tước vị Giản Thân vương. Sau khi qua đời được truy thụy Trịnh Cung Thân vương (郑恭親王). Có hai con trai.
  3. Y Khanh Ngạch (伊鏗額; 1765 - 1820), mẹ là Trắc Phúc tấn Hoàn Nhan thị. Làm chức Biện sự đại thần (辦事大臣). Có bốn con trai.
  4. Diệp Khanh Ngạch (葉鏗額; 1767 - 1812), mẹ là Thứ Phúc tấn Mã Giai thị. Được phong làm Phụng quốc Tướng quân kiêm Nhị đẳng Thị vệ (二等侍衛). Có hai con trai.
  5. Nghi Nhĩ Thông Ngạch (宜爾通額; 1769 - 1786), mẹ là Thứ Phúc tấn Hoàn Nhan thị. Vô tự.
  6. Nghi Mông Ngạch (宜蒙額; 1773 - 1778), mẹ là Thứ Phúc tấn Hách Xá Lý thị. Chết yểu.
  7. Y Di Dương A (伊彌揚阿; 1775 - 1818), mẹ là Thứ Phúc tấn Cẩm Giai thị. Được phong làm Phụng quốc Tướng quân kiêm Tam đẳng Thị vệ. Năm 1871 được truy phong làm Trịnh Thân vương (鄭親王). Có hai con trai.

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]